- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị S"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N Đ N N Đ N TỈNH Đ N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2025/HNGĐ- ST Ngày: 04/4/2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘ CHỦ N HĨA V T NAM
TÒA N NH N N HU N Đ N
N Đ N TỈNH Đ N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ, ông Lường Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Công Hoàn - Thư T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông, t nh Đi n Bi n;
Ngày 04 tháng 4 năm 2025 t i Tr s T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông, t nh Đi n Bi n, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai v án Hôn nhân và gia đình th l số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng3 năm 2025 và Quyết định hoãn phi n t a số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/3/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vàng Thị S, sinh năm 1988, nơi cư trú: bản T B, xã
H, huy n Đ, t nh Đ, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Sùng A T, sinh năm 1986, nơi cư trú: bản T B, xã H, huy n Đ, t nh Đ. (Hiện đang chấp hành án tại đội 14, phân trại 1, trại giam Nà Tấu, Bộ Công an). Địa ch : Xã T, thành phố Đ, t nh Đ. Vắng mặt không có lý do.
NỘ UN VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 12/02/2025 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn bà Vàng Thị S trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chồng tôi là ông Sùng A T sau một thời gian tìm hiểu nhau đã tự nguy n đến Ủy ban nhân dân xã Pú Hồng, huy n Đi n Bi n Đông, t nh Đi n Bi n đăng
ết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 30/5/2013. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do ông Sùng A T không quan tâm lo lắng và chăm sóc gia đình, thường xuyên bỏ bê nhà cửa, ngoài ra ông Sùng A T còn ph m tội Mua bán trái phép chất ma túy, bị bắt ngày 10/02/2018 và bị tuyên ph t 20 năm tù giam. Đến nay tôi đã hết tình cảm với ông Tà, m c đích hôn nh n hông đ t được, vì vậy tôi ính đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Sùng A T.
[2]. Về con chung, con riêng: Chúng tôi có 03 con chung, là cháu Sùng Duy Khánh, sinh ngày 16/4/2017; cháu Sùng Thị Khu, sinh ngày 19/01/2011; cháu Sùng Chí Thành, sinh ngày 28/8/2014. Tôi có nguy n vọng được nuôi cả 03 cháu cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản: Tài sản ri ng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: bà S hông y u cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn: Ngày 14 tháng 02 năm 2025, sau hi th l v án T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông đã tống đ t hợp l thông báo th l v án số 12/TB-TLVA ngày 12 tháng 02 năm 2025.
Theo nội dung bản tự hai của ông Sùng A T ngày 28 tháng 02 năm 2025, ông Sùng A T trình bày:
Về hôn nh n: Tôi và bà Vàng Thị S ết hôn tr n tình thần tự nguy n, đã đăng
ết hôn ngày 30 tháng 5 năm 2013 t i UBND xã Pú Hồng, huy n Đi n Bi n Đông, t nh Đi n Bi n. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng xảy ra m u thuẫn, nguy n nh n chính là do bất đồng quan điểm sống, tính tình hông hợp. Tuy nhi n, do tôi đang phải đi chấp hành án t i tr i giam Nà Tấu n n vợ chồng chưa có thời gian nói chuy n, h a giải. Hi n nay tôi vẫn c n tình cảm với vợ tôi là bà Vàng Thị S, sau hi chấp hành án xong tôi sẽ về nhà hắc ph c những m u thuẫn, huyết điểm của bản th n. Vì vậy, tôi hông đồng ly hôn.
Về con chung: Chúng tôi có 03 con chung, là cháu Sùng Duy Khánh, sinh ngày 16/4/2017; cháu Sùng Thị Khu, sinh ngày 19/01/2011; cháu Sùng Chí Thành, sinh ngày 28/8/2014. Tôi hông đồng ly hôn n n hông đặt vấn đề giải quyết về con chung.
Về tài sản chung, riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
T i phi n t a hôm nay bà Vàng Thị S vẫn giữ nguy n y u cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết vi c nuôi con, hông y u cầu T a án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông y u cầu T a án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn h i i n và lời hai trong quá trình giải quyết v án chị đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình hỏi t i
phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguy n đơn h i i n y u cầu xin ly hôn, nuôi con với bị đơn. Đ y là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông, t nh Đi n Bi n. T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông th l giải quyết là đúng quy định t i hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015.
Về vi c vắng mặt của bị đơn ông Sùng A T: Ngày 10 tháng 3 năm 2025, T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông đã ban hành Quyết định đưa v án ra xét xử và tống đ t hợp l cho ông Sùng A T Quyết định đưa v án ra xét xử, giấy tri u tập. Đến ngày 31/3/2025, ông Tà hông đến phi n t a và hông có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng D n sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phi n t a. T a án nh n d n huy n Đi n Bi n Đông đã nhờ Tr i giam Nà Tấu cử cán bộ quản giáo tống đ t quyết định hoãn phiên tòa cho anh Sùng A T. Do đó, căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng d n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án: bà S và ông Tà ết hôn tr n tinh thần tự nguy n và có đăng
ết hôn theo đúng quy định t i Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên hôn nhân giữa bà S và ông Tà là hôn nhân hợp pháp.
Xét y u cầu ly hôn của bà Vàng Thị S: Bà S vẫn giữ nguy n y u cầu xin ly hôn với ông Tà. Hội đồng xét xử xét thấy, hi n t i bà S hông c n tình cảm với ông Tà. Nguy n nh n m u thuẫn giữa bà S và ông Tà là tính cách hông hợp nhau, ông Tà không quan t m lo lắng chăm sóc gia đình, chưa có trách nhi m với vợ con, ngoài ra ông Sùng A T c n ph m tội Mua bán trái phép chất ma túy, bị bắt ngày 10/02/2018 và bị tuy n ph t 20 tù giam. Chính quyền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung bà S, ông Tà thường xuy n xảy ra cãi vã, đến nay nhận thấy m c đích hôn nhân không đ t được, mâu thuẫn đã lâm vào tình tr ng trầm trọng. Như vậy, có đủ cơ s h ng định vi c bà S cho r ng hai vợ chồng hông c n h nh phúc, bà S hông c n tình cảm với ông Tà là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định bà S và ông Tà hông c n tình cảm, không cùng chung sống nuôi d y con cái, vun vén h nh phúc gia đình. Vì vậy, đã làm cho hôn nh n l m vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, m c đích hôn nh n hông đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 chấp nhận y u cầu của bà Vàng Thị S, giải quyết cho bà Vàng Thị S ly hôn với ông Sùng A T.
Xét y u cầu nuôi con của bà S: bà S và ông Tà có 03 con chung, là cháu Sùng Duy Khánh, sinh ngày 16/4/2017; cháu Sùng Thị Khu, sinh ngày 19/01/2011; cháu Sùng Chí Thành, sinh ngày 28/8/2014. Bà S có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu vì hi n nay ông Tà đang phải đi chấp hành án t i tr i giam Nà Tấu, vi c cấp dưỡng nuôi con chung hông y u cầu T a án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy y u cầu và nguy n vọng của bà S là chính đáng, bà S là người có đủ điều i n nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014, giao 03 cháu Sùng Duy Khánh, Sùng Thị Khu, Sùng Chí Thành cho bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Bà S hông y u cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung Hội đồng xét xử hông xem xét. Ông Tà có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung hông ai được cản tr .
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có y u cầu.
Về tài sản ri ng, tài sản chung, công nợ: bà S và ông Tà hông đề nghị T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử hông xem xét.
[3] Về án phí: Quá trình giải quyết v án bà Vàng Thị S có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phi n t a bà tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSST cho bà, b i vì bản th n và gia đình bà là người d n tộc Mông đang cư trú t i bản Tin Tốc B, xã Pú Hồng nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội: Miễn toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩm cho nguy n đơn bà Vàng Thị S.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng d n sự;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53, Khoản 1 Điều 56; 57; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;
Căn cứ Điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí T a án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu h i i n của nguy n đơn. Nguy n đơn bà Vàng Thị S được ly hôn với bị đơn ông Sùng A T.
2. Về con chung: Giao con chung là các cháu Sùng Duy Khánh, sinh ngày 16/4/2017; cháu Sùng Thị Khu, sinh ngày 19/01/2011; cháu Sùng Chí Thành, sinh ngày 28/8/2014 cho bà Vàng Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến hi các cháu thành ni n và có hả năng lao động.
Vi c cấp dưỡng nuôi con chung: Không y u cầu T a án giải quyết.
Ông Sùng A T có quyền thăm nom con chung mà hông ai được cản tr . Bà S, ông Tà có quyền y u cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về tài sản: Tài sản ri ng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm cho nguy n đơn bà Vàng Thị S.
5. Về quyền kháng cáo: bà Vàng Thị S được quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày tuy n án (ngày 04/4/2025). Bị đơn ông Sùng A T vắng mặt t i phi n t a được quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết công hai./.
T.M HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Phòng TT, KT - THA TAND t nh ĐB; - UBND xã Pú Hồng; - Lưu: HSVA. Nguyễn Thu Hiền Vì Thị Lún | THẨM PH N - CHỦ TỌA PH N TÒA Nguyễn Thanh iang THÀNH V N HỘ ĐỒN XÉT XỬ THẨM PH N - CHỦ TỌA PH N TÒA Lê Hồng Quang |