vanban.org

Bản án 06/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Minh S, cho ông Nguyễn Minh S ly hôn với bà Huỳnh Mỹ T.

Về án phí: Ông Nguyễn Minh S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Minh S đã nộp theo biên lai thu số 0010521, ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Minh S ly hôn với bà Huỳnh Mỹ T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Minh S, cho ông Nguyễn Minh S ly hôn với bà Huỳnh Mỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 16-01-2025.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Hữu Quang.

Ông Đinh Ngọc Dình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 16 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1980, địa chỉ: Số nhà 130/1, ấp P, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Bà Huỳnh Mỹ T, sinh năm 1971, địa chỉ thường trú: Số nhà 534, Nguyễn D, Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 130/1, ấp P, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Nguyễn Minh S là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai như sau:

Ông S và bà T kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T vào năm 2016. Ông S và bà T chung sống hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông S và bà T không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Ông S và bà T không còn sống chung từ đầu năm 2024 đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên ông S quyết định xin ly hôn với bà T.

Về con chung: Ông S và bà T không có con chung.

Về tài sản chung: Ông S và bà T không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông S cam kết là ông S và bà T không có nợ chung.

Bị đơn là bà Huỳnh Mỹ T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Ông Nguyễn Minh S và bà Huỳnh Mỹ T kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay ông S yêu cầu ly hôn với bà T, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Ông Nguyễn Minh S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Huỳnh Mỹ T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Minh S và bà Huỳnh Mỹ T.

Ông Nguyễn Minh S và bà Huỳnh Mỹ T chung sống hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông S và bà T không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Các đương sự không hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Ông S và bà T không còn sống chung từ đầu năm 2024 đến nay. Bà T không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông S. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S, cho ông S ly hôn với bà T.

Về con chung: Ông Nguyễn Minh S và bà Huỳnh Mỹ T không có con chung.

Ông S trình bày là ông S và bà T không có tài sản chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Ông S cam kết là ông S và bà T không có nợ chung.

Ông Nguyễn Minh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, bà Huỳnh Mỹ T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Minh S, cho ông Nguyễn Minh S ly hôn với bà Huỳnh Mỹ T.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Minh S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Minh S đã nộp theo biên lai thu số 0010521, ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Bà Huỳnh Mỹ T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Ông Nguyễn Minh S và bà Huỳnh Mỹ T vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ