vanban.org

Bản án 06/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Vương Thị Mỹ T được ly hôn với ông Huỳnh Thái D. Về án phí: Bà Vương Thị Mỹ T phải chịu 300.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà bà T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2023/0007233 ngày 29/10/2024 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 19/3/2025
“V/v Ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Dương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Hoè; Bà Lê Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Bông xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 205/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2025/QĐST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vương Thị Mỹ T sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện K, tỉnh Đ. Bà T vắng mặt tại phiên tòa (bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thái D sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện K, tỉnh Đ. Ông D vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T trình bày:

Tôi và ông Huỳnh Thái D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 28 tháng 12 năm 2005 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Đ. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống tại thôn 8, xã H. Quá trình chung sống, ông D thường bạo lực gia đình, có lần đã được Ban tự quản của thôn hòa giải, nhưng ông D vẫn chứng nào tật ấy, không thay đổi. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, đã hơn 6 năm nay, tôi và ông D không chung sống với nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn không đạt được, nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông D.

Về con chung: Tôi và ông D không có con chung.

Về tài sản chung của vợ chồng: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình tố tụng, bị đơn ông Huỳnh Thái D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày.

* Tòa án đã tiến hành xác minh tại nơi cư trú của ông D, được biết: Sau khi kết hôn, bà T và ông D chung sống tương đối hạnh phúc. Tuy nhiên, 03 năm trở lại đây, một phần do vợ chồng không có con chung, vợ chồng hay cãi vã, ông D có hành vi đánh đập bà T. Ban tự quản thôn đã hòa giải hai lần, nhưng lần sau này không thành. Hiện tại, bà T và ông D không chung sống với nhau. Tòa án có gửi các văn bản tố tụng để tống đạt tới cho ông D, nhưng ông D không hợp tác làm việc.

* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án; Xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; Việc thu thập chứng cứ, trình tự giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS). Quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T: Xử cho bà T được ly hôn với ông D; Bà T phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại điện Viện kiểm sát, HĐXX nhận định:

Về tố tụng .

Nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T khởi kiện về việc ly hôn, đây là tranh chấp về “Ly hôn”. Bị đơn ông Huỳnh Thái D có nơi cư trú tại huyện Krông Bông. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của BLTTDS. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Bông.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Huỳnh Thái D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

2. Về nội dung.

Về quan hệ hôn nhân: Ngày 28/12/2005 bà Vương Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái D tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã H. Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông D là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, một phần là do không có con chung, bất đồng quan điểm lối sống, không quan tâm, chăm sóc nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, thời gian dài bà T và ông D đã không chung sống với nhau, nên tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, hôn nhân giữa bà T và ông D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX cần chấp nhận yêu cầu của bà T, xử cho bà T được ly hôn với ông D.

Về con chung: bà T và ông D không có con chung.

Về tài sản chung của vợ chồng: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T phải chịu 300.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Thị Mỹ T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Vương Thị Mỹ T được ly hôn với ông Huỳnh Thái D.

2. Về án phí: Bà Vương Thị Mỹ T phải chịu 300.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà bà T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2023/0007233 ngày 29/10/2024 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Bông.

3. Thông báo quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ