- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc P, Nguyễn Hoài Thân T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HOÁ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07 - 3 - 2025 “V/v Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về xác định cha cho con và tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Huy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Phước Định và bà Hoàng Thị Lan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Đức Thiện – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Hoài Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về xác định cha cho con, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc P, sinh năm 1991; Nơi thường trú: Thôn TN, xã HL, huyện HL, tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ liên hệ: Số 196 đường Hùng Vương, thị trấn DS, huyện HL, tỉnh Quảng Trị; Có mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Hoài Thân T, sinh năm 1995; Nơi thường trú: Thôn T X, xã TH, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Vắng mặt lần thứ 02 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P trình bày:
- Về yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng: Vào năm 2014, anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T quen biết nhau, nảy sinh quan hệ tình cảm và chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Sau một thời gian chung sống với nhau thì có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015. Do nhiều xích mích, cãi vã nên anh P và chị T không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, anh Nguyễn Quốc P yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T là vợ chồng.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015, giấy khai sinh số 70, ngày 19/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Cháu L hiện nay đang do anh Nguyễn Quốc P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tại thời điểm đăng ký khai sinh, do anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T không đăng ký kết hôn nên Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Phương Linh không để thông tin cha. Nay anh Nguyễn Quốc P yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Quốc P là cha của cháu Nguyễn Phương L và giao cháu Nguyễn Phương L cho anh Nguyễn Quốc P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không yêu cầu chị Nguyễn Hoài Thân T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Nguyễn Hoài Thân T nhưng chị T đều vắng mặt và không có ý kiến gì.
Tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp:
Nguyên đơn cung cấp tài liệu, chứng cứ: 01 Giấy khai sinh (Bản phô to chứng thực); 01 Căn cước công dân Nguyễn Quốc P (Bản phô tô chứng thực); 01 xác nhận thông tin nơi cư trú; 01 Kết quả xét nghiệm ADN (Bản chính); 01 Đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí.
Bị đơn cung cấp: Không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì.
Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ: 01 Biên bản xác minh tại UBND xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa; 01 Xác nhận thông tin cư trú của Nguyễn Hoài Thân T; 01 công văn trả lời của Công an xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh; 01 Phiếu kết quả xét nghiệm ADN.
Ngày 03/3/2025, nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về nội dung không yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T là vợ chồng.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã được thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đúng của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về ý kiến giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 14, 15, 81, 82, 84, 89, khoản 2 Điều 101, khoản 3 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 160, khoản 1 Điều 161, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 12 và khoản 5 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P rút yêu cầu về không công nhận anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T là vợ chồng nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử.
Về con chung: Xác định anh Nguyễn Quốc P là cha đẻ của cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015 theo Giấy khai sinh số 70 đăng ký ngày 19/7/2017 tại ủy ban nhân dân xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Giao cháu Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 07/5/2015 cho anh Nguyễn Quốc P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Hoài Thân T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí giám định: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P được miễn án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu chi phí giám định AND theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả trông luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
. Về tố tụng:
Bị đơn chị Nguyễn Hoài Thân T đăng ký nơi thường trú tại Thôn Tân Xuyên, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Theo xác minh tại Công an xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa thì chị Nguyễn Hoài Thân T đăng ký nơi thường trú tại thôn Tân Xuyên, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết tại Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo quy định tại Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi thụ lý và trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn chị Nguyễn Hoài Thân T theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng chị T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 02 không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
. Về yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T là vợ chồng:
Ngày 03/3/2025, nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về nội dung không yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T là vợ chồng. Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này.
. Về xác định cha cho con:
Trong thời gian anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T chung sống và có 01 con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015, giấy khai sinh số 70, ngày 19/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa không có họ tên cha. Anh P yêu cầu Tòa án xác định anh P là cha của cháu L. Tòa án đã quyết định trưng cầu giám định số 03/2024/QĐ-TCGĐ ngày 04/12/2024. Tại Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 21/12/2024 của Viện sinh học phân tử LOCI kết luận: Ông Nguyễn Quốc P, sinh ngày 30/12/1991 và cháu Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 07/5/2015, có quan hệ huyết thống Cha – Con, với tần suất 99.99999999998%. Như vậy, có căn cứ xác định anh Nguyễn Quốc P là cha của cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015, giấy khai sinh số 70, ngày 19/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P và xác định anh P là cha của cháu L.
. Về nghĩa vụ và quyền đối với con:
Anh Nguyễn Quốc P có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Phương L, không yêu cầu chị Nguyễn Hoài Thân T cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nguyễn Phương L hiện đang do anh Nguyễn Quốc P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Theo biên bản lấy nguyện vọng của cháu L thì cháu có nguyện vọng được ở với ba là anh Nguyễn Quốc P. Căn cứ Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Quốc P, giao con Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015 cho anh Nguyễn Quốc P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị Nguyễn Hoài Thân T không phải cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc P không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị Nguyễn Hoài Thân T không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P rút một phần yêu cầu khởi kiện về không yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận anh Nguyễn Quốc P và chị Nguyễn Hoài Thân T là vợ chồng nên được trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000217 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Anh Nguyễn Quốc P khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P phải chịu 4.500.000 đồng tiền chi phí giám định ADN theo quy định tại Điều 161, 162 của Bộ luật tố tụng dân sự (anh Nguyễn Quốc P đã nộp đủ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 161, 162, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 15, 69, 71, 72, khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 101, điểm a khoản 3 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P.
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu không công nhận anh Nguyễn Quốc P, sinh ngày 30/12/1991 và chị Nguyễn Hoài Thân T, sinh ngày 10/7/1995 là vợ chồng.
2. Về con chung: Tuyên bố anh Nguyễn Quốc P là cha đẻ của cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015, giấy khai sinh số 70, ngày 19/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Giao cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 07/5/2015, giấy khai sinh số 70, ngày 19/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị cho anh Nguyễn Quốc P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Hoài Thân T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Trả lại cho nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000217 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
4. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc P phải chịu 4.500.000 đồng chi phí giám định ADN (anh Nguyễn Quốc P đã nộp đủ).
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 07/3/2025. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Hướng Hóa; - Chi cục THA.DS huyện Hướng Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Huy |