- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 298 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2025/DS-PT Ngày: 07 - 01 - 2025 V/v: Tranh ch p hợp đ ng vay t i sản v thực hiện nghĩa vụ t i sản do người chết để lại” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Hồng Hà
Ông Đặng Văn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Bà Đoàn Thị Kim Tuyền – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ng y 07 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 378/2024/TLPT-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 158/2023/DS-ST, ng y 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Long H bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 378/2024/QĐ-PT, ng y 25 tháng 11 năm 2024 v Quyết định hoãn phiên tòa số:433/2024/QĐ-PT ng y 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Ngọc T, sinh 1989. Địa chỉ: p B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long: vắng mặt
Người đại diện hợp pháp của chị H Ngọc T là anh Huỳnh T n L, sinh năm 1991; Địa chỉ: p T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (Theo Gi y ủy quyền ng y 23/02/2024 do Văn phòng C2 chứng nhận): có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Lê Ngọc C, sinh năm 1940: vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của ông Lê Ngọc C: Anh Lê Thanh T1, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: p B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, l người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ng y 17/12/2024) .
2.2. Anh Lê Ngọc H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số G, T, phường A, Quận D, Th nh phố H Chí Minh: vắng mặt
2. 3. Anh Lê Thanh P, sinh năm 1971. Địa chỉ: p P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long: có mặt
2.4. Anh Lê Ngọc C1, sinh năm 1969: có đơn xin vắng mặt
2.5. Anh Lê Thanh T1, sinh năm 1973: có mặt
2.6. Anh Lê Thanh V, sinh năm 1976: có đơn xin vắng mặt
2.7. Anh Lê Ngọc N, sinh năm 1981: có mặt
2.8. Anh Lê Ngọc N1, sinh năm 1985: có mặt
2.9. Chị Lê Thị Cẩm V1, sinh năm 1989: có đơn xin vắng mặt
Cùng địa chỉ: p B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
3. Người kháng cáo: anh Lê Thanh T1 l bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/3/2024 của nguyên đơn chị Hồ Ngọc T và lời trình bày của anh Huỳnh Tấn L đại diện hợp pháp cho nguyên đơn chị Hồ Ngọc T như sau:
V o ng y 19/6/2022, chị T có cho vợ ch ng ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị T2 vay số tiền 150.000.000 đ ng, lãi su t thỏa thuận 02%/tháng, thời hạn vay 06 tháng, đã giao tiền mặt trực tiếp cho vợ ch ng ông C, bà T2 và 02 bên có lập Giấy nhận nợ ngày 19/6/2022”. Sau khi vay tiền thì phía ông C, bà T2 không đóng tiền lãi v cũng không trả tiền gốc dù đã liên hệ v gặp mặt nhiều lần. Do vậy chị H Ngọc T khởi kiện yêu cầu ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị T2 trả chị H Ngọc T số tiền 150.000.000 đ ng tiền gốc v 49.800.000 đ ng tiền lãi (lãi su t 1,66%/tháng tính từ ng y 19/6/2022 đến ng y 19/02/2024 l 20 tháng), tổng cộng 199.800.000 đ ng v yêu cầu tiếp tục tính lãi 1,66%/tháng trên số tiền gốc 150.000.000 đ ng cho đến ng y xét xử.
Tại đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ng y 15/4/2024 do bà Trần Thị T2 chết ng y 03/5/2023 nên chị H Ngọc T yêu cầu ông Lê Ngọc C cùng h ng thừa kế thứ nh t của b Trần Thị T2 g m: ông Lê Ngọc C, anh Lê Ngọc H, anh Lê Ngọc C1, anh Lê Thanh P, anh Lê Thanh T1, anh Lê Thanh V, anh Lê Ngọc N, anh Lê Ngọc N1, chị Lê Thị Cẩm V1 trả cho chị H Ngọc T số tiền 150.000.000 đ ng tiền gốc v 49.800.000 đ ng tiền lãi (lãi su t 1,66%/tháng tính từ ng y 19/6/2022 đến ng y 19/02/2024 l 20 tháng), tổng cộng 199.800.000 đ ng v yêu cầu tiếp tục tính lãi 1,66%/tháng trên số tiền gốc 150.000.000 đ ng cho đến ng y xét xử. Ngo i ra không còn yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án các bị đơn ông Lê Ngọc C, anh Lê Ngọc H, anh Lê Ngọc C1, anh Lê Thanh P, anh Lê Thanh T1, anh Lê Thanh V, anh Lê Ngọc N, anh Lê Ngọc N1, chị Lê Thị Cẩm V1 đã được tống đạt hợp lệ nhưng không có văn bản trình bày ý kiến và không đến dự phiên hòa giải.
Tại Đơn xin chứng nhận nhân thân của ông Lê Ngọc C được Ủy ban nhân dân xã H xác nhận ng y 12/4/2024 thì h ng thừa kế thứ nh t của b Trần Thị T2 g m: ông Lê Ngọc C l ch ng cùng với các con l anh Lê Ngọc H, anh Lê Ngọc C1, anh Lê Thanh P, anh Lê Thanh T1, anh Lê Thanh V, anh Lê Ngọc N, chị Lê Thị Cẩm V1 và anh Lê Ngọc N1.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 158/2024/DS-ST, ng y 30 tháng 9 năm 2024,Tòa án nhân dân huyện Long H đã tuyên xử:
Căn cứ v o:
- Các Điều 92, 144, 147, 150, 227, 228, 244 v 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 463, 466, 468 v 615 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn H Ngọc T.
- Buộc ông Lê Ngọc C cùng với anh Lê Ngọc H, anh Lê Ngọc C1, anh Lê Thanh P, anh Lê Thanh T1, anh Lê Thanh V, anh Lê Ngọc N, chị Lê Thị Cẩm V1 và anh Lê Ngọc N1 liên đới trách nhiệm trả nguyên đơn H Ngọc T tiền nợ của ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị T2 với gốc v lãi l 183.615.000 đ ng (Một trăm tám mươi ba triệu sáu trăm mười lăm ng n đ ng). Phần nợ gốc v lãi m b Trần Thị T2 theo di sản của b Trần Thị T2 để lại.
Ng y 29/10/2024 bị đơn anh Lê Thanh T1 kháng cáo bản án sơ thẩm sơ thẩm với nội dung: Hủy toàn bộ bản án sơ thẩm số 158/2024/DS-ST ngày 30/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ. T3 không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn Lê Thanh T1 trình bày: Yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo hướng không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Lý do, gi y nhận nợ l do cha mẹ anh T1 bị ép buộc ký. Ông C, bà T2 đã lớn tuổi, không thể vay số tiền lớn m các con không biết.
Các bị đơn không có kháng cáo Lê Thanh P, Lê Ngọc N, Lê Ngọc N1 có mặt tại phiên tòa trình bày: Đề nghị xem xét lại việc cho vay vì cha mẹ đã lớn tuổi. Ông C, bà T2 không có vay tiền của chị T như nguyên đơn trình b y.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn không có kháng cáo trình bày: Việc ông C, bà T2 vay tiền v ký biên nhận nợ l tự nguyện nên không đ ng ý với yêu cầu kháng cáo. Ngo i tiền nợ theo Gi y nợ, ông C, bà T2 không còn nợ chị T khoản nợ n o khác.
Trong phần tranh tụng, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về tiền lãi, chỉ yêu cầu bị đơn trả lại số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng do Giấy nhận nợ không có thỏa thuận tính lãi.
Các đương sự là bị đơn xác định: H ng thừa kế thứ nh t của b T2 như án sơ thẩm đã xác định, ngo i ra, không còn ai khác. T i sản chung vợ ch ng của ông T2, bà C vẫn do ông C quản lý. Di sản thừa kế của b T2 chưa chia. Khi b T2 còn sống, các con đã lớn v ở riêng, ông C và bà T2 tự chăm sóc v có vay của cha, mẹ chị T nhưng đã trả xong. Ông C và bà T2 không có vay tiền của chị T nên không đ ng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu quan điểm:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Người tiến h nh tố tụng, người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 298, khoản 2, khoản 4 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hủy một phần bản án sơ thẩm v đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu tính lãi do nguyên đơn rút yêu cầu tại phiên tòa. Sửa bản án sơ thẩm theo hướng buộc ông C trả cho chị T số tiền 75.000.000 đ ng. Buộc ông C v các con có nghĩa vụ liên đới trả cho chị T số tiền 75.000.000 đ ng trong phạm vi di sản do b T2 chết để lại.
Ngo i ra, đại diện Viện kiểm sát còn phát biểu quan điểm về án phí dân sự; lãi su t chậm trả; quyền v nghĩa vụ thi h nh án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện lời trình b y của các đương sự tại phiên tòa v ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đ ng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Người kháng cáo đã kháng cáo trong thời hạn luật định v nộp tạm ứng án phí đầy đủ nên vụ án được xem xét theo trình tự phúc thẩm theo Điều 293 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình b y nguyên đơn rút yêu cầu về tiền lãi l tự nguyện v không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên được ch p nhận. Do vậy nên hủy v đình chỉ giải quyết một phần bản án sơ thẩm về tiền lãi l phù hợp quy định tại Điều 298, khoản 4 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan hệ pháp luật tranh ch p: Nguyên đơn khởi kiện ngo i quan hệ hợp đ ng vay tài sản còn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ t i sản do người chết để lại. C p sơ thẩm đã giải quyết các yêu cầu của nguyên đơn nhưng không thể hiện đầy đủ quan hệ pháp luật có tranh ch p nên c p phúc thẩm bổ sung cho phù hợp.
Xét về nội dung
Về quan hệ hợp đ ng vay t i sản
Hội đ ng xét xử xét th y, tại Gi y nhận nợ ng y 19/6/2022 (BL4), bên A (bên mượn tiền) l b Trần Thị T2 và ông Lê Ngọc C; bên B (bên cho mượn tiền) l chị H Ngọc T, có ghi số CMND, ng y c p, nơi c p v địa chỉ các bên v nội dung “Bên A xác nhận có mượn tiền của bên B và hiện tại còn thiếu Bên B số tiền 150.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: một trăm năm mươi triệu đồng)”
Tại mục thời gian trả, không có ghi nội dung về thời hạn trả tiền.
Tại đoạn cuối của biên nhận có ghi “Bên B sẽ không lấy tiền lãi của Bên A và Bên A sẽ trả lại cho bên B đúng cam kết”
Gi y nhận nợ có chữ ký v ghi họ tên của ông C, bà T2 tại mục bên mượn tiền v của chị T tại mục bên cho mượn tiền
Sau khi xét xử, ông C không có kháng cáo. Trong số những người thừa kế của b T2, chỉ có anh T1 kháng cáo. Do vậy, việc anh T1 cho rằng cha mẹ l ông C, bà T2 không có vay tiền của chị T l không có cơ sở.
Thỏa thuận vay tiền không có lãi, nguyên đơn cũng không có chứng cứ chứng minh giữa các bên có thỏa thuận lãi với lãi su t như yêu cầu khởi kiện nên việc nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về tiền lãi l phù hợp với chứng cứ có tại h sơ vụ án v được ch p nhận như nhận định trên.
Về thực hiện nghĩa vụ t i sản do người chết để lại.
Theo Trích lục khai tử số 144/TLKT-BS ng y 04/5/2023 của UBND xã H, bà Trần Thị T2 chết ng y 03/5/2023 l trước thời điểm nguyên đơn khởi kiện. Do vậy, người thừa kế của b T2 g m ông C l ch ng v các con phải thực hiện nghĩa vụ t i sản do người chết để lại trong phạm vi di sản của b T2. Các đương sự xác định t i sản chung vợ ch ng của ông C và bà T2 v di sản của b T2 trong khối t i sản chung chưa chia nên xác định một nửa số nợ l nghĩa vụ về t i sản của b T2 chết để lại. Do đó, ông C có nghĩa vụ trả 75.000.000 đ ng nợ vay của chị T. Những người thừa kế của b T2 g m ông C v các con có nghĩa vụ trả 75.000.000 đ ng trong phạm vi di sản do b T2 chết để lại theo quy định tại Điều 614, Điều 615 của Bộ luật Dân sự.
Từ những cơ sở như nhận định trên, Hội đ ng xét xử ch p nhận một phần yêu cầu kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm về nội dung như đề nghị của V2 kiểm sát viên. Các nội dung khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Án phí dân sự
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông C l người cao tuổi nên được miễn án phí tương ứng nghĩa vụ t i sản phải trả.
Những người thừa kế của b T2 phải chịu án phí tương ứng nghĩa vụ phải trả có trừ lại tiền án phí tương ứng phần nghĩa vụ của ông C phải chịu án phí nhưng được miễn ( 25.000.000 đ ng x 5% = 3.750.000 đ ng – 416.666 đ ng = 3.333.000 đ ng (số tròn))
Án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa án sơ thẩm nên người kháng cáo không phải chịu v được ho n trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điều 298, khoản 4 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hủy một phần bản án sơ thẩm v đình chỉ giải quyết nội dung yêu cầu tính lãi trên số tiền 150.000.000 đ ng do nguyên đơn rút yêu cầu tại phiên tòa.
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ch p nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn Lê Thanh T1. Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 158/2024/DS-ST ng y 30/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Long H .
Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 614 v 615 của Bộ luật Dân sự; Điều 12, Điều 26, Điều 29 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn H Ngọc T.
Buộc ông Lê Ngọc C có nghĩa vụ trả cho chị H Ngọc T số tiền 75.000.000 đ ng (Bảy mươi lăm triệu đ ng).
Buộc ông Lê Ngọc C và các con là anh Lê Ngọc H, anh Lê Ngọc C1, anh Lê Thanh P, anh Lê Thanh T1, anh Lê Thanh V, anh Lê Ngọc N, chị Lê Thị Cẩm V1, anh Lê Ngọc N1 có nghĩa vụ liên đới trả cho chị H Ngọc T số tiền theo nghĩa vụ của b Trần Thị T2 là 75.000.000 đ ng (Bảy mươi lăm triệu đ ng) trong phạm vi di sản do b Trần Thị T2 chết để lại.
Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong, bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Ngọc C do l người cao tuổi.
Buộc anh Lê Ngọc H, anh Lê Ngọc C1, anh Lê Thanh P, anh Lê Thanh T1, anh Lê Thanh V, anh Lê Ngọc N, chị Lê Thị Cẩm V1, anh Lê Ngọc N1 liên đới nộp 3.333.000 đ ng (ba triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đ ng).
Chị H Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả lại cho chị H Ngọc T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp l 4.995.000 đ ng (bốn triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0000877 ng y 14/3/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Long H .
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo không phải chịu. Ho n trả lại cho anh Lê Thanh T1 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 0001601 ng y 29/10/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Long H .
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND c p cao tại Tp.HCM; - Chánh án; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - TAND H. Long H ; - VKSND H. Long H ; - CCTHADS H. Long H ; - Đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Lâm Triệu Hữu |