vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng d n sự n m; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09-01-2024
V/v Ly hôn giữa bà Thảo và ông Long

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Lê Thị Kiều Oanh;

2. Ông Trần Quang Đông.

- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị B Diễm - Thư k T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 09 tháng 01 n m 2024, tại trụ s T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 321/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 n m 2023, về tranh ch p Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 106/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 n m 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh n m 1979; nơi cư trú: Số F, đường L, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. có đơn xin x t xử v ng m t ;

* Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Cao L, sinh n m 1978; tạm trú: Số D, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. v ng m t .

NỘI DUNG V ÁN

Tại đơn kh i kiện đề ngày 24/8/2023 và trong uá trình x t xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Huỳnh Cao L uen biết nhau, tự tìm hiểu r i tiến đến hôn nh n, đ ng k kết hôn và được c p gi y ch ng nhận kết hôn số 83, ngày 09/11/2015 tại Ủy ban nh n d n Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; bà T và ông L sống hạnh phúc đến đầu n m 2016 thì phát sinh m u thu n do b t đ ng uan điểm sống, không hợp nhau về tình tình, vợ ch ng sống ly th n t tháng 9/2023 đến nay; m u thu n vợ ch ng ngày càng trầm tr ng hơn không thể hàn g n được, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay, bà T yêu cầu giải uyết cho bà T được ly hôn v i ông L.

Về con chung: Bà T và ông L không có con;

Về tài sản chung: Bà T và ông L tự th a thuận, bà T không yêu cầu T a án giải uyết; nợ chung: Bà T khai trong thời kỳ hôn nh n đến thời điểm xin ly hôn ông, bà không có nợ chung.

Trong uá trình giải uyết vụ án, T a án đ tiến hành công khai ch ng c

và h a giải theo đúng thủ tục tố tụng nhưng ông L v ng m t không có l do d đ được T a án tống đạt thủ tục tố tụng hợp lệ theo uy định của pháp luật. Do đó, ông L không tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c ; vụ án không tiến hành h a giải được.

Tại phiên t a, bà T đề nghị x t xử v ng m t và giữ nguyên các yêu cầu trong đơn kiện; ông L v ng m t đến lần th hai. Các đương sự không xu t trình ch ng c gì m i tại phiên t a.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

C n c vào tài liệu, ch ng c đ được xem x t tại phiên t a, đơn xin x t xử v ng m t. Hội đ ng x t xử nhận định:

1 Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T kh i kiện yêu cầu xin ly hôn ông Nguyễn Huỳnh Cao L, ông L v ng m t trong suốt uá trình giải uyết. Do đó, đ y là vụ án tranh ch p ly hôn được uy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014; c n c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015, ông L cư trú tại số D, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vụ án thuộc thẩm uyền giải uyết của T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long.

Ông L v ng m t tại phiên t a đến lần hai, bà T có đơn đề nghị x t xử v ng m t theo uy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đ ng x t xử tiến hành x t xử vụ án v ng m t các đương sự.

Hiện nay, bà T và ông L sống ly th n nhau, sau khi phát sinh m u thu n vợ ch ng ông, bà không có yêu cầu Cơ uan uản l Nhà nư c về công tác gia đình tại địa phương h a giải m u thu n tranh ch p của ông, bà; trong thời kỳ hôn nh n giữa ông, bà không có con chung nên không làm phát sinh uyền nghĩa vụ đối v i con; bà T xác định r nguyên nh n phát sinh tranh ch p, đ ly th n không hàn g n được tình cảm vợ ch ng; ông L không có kiến gì phản đối yêu cầu xin ly hôn, tài sản chung, nợ chung và con chung. Do đó, việc thu thập tài liệu, ch ng c l y kiến tại địa phương để tham khảo là không cần thiết.

2 Về nội dung:

2.1 Về hôn nh n: Bà T và ông L tự tìm hiểu, tiến t i hôn nh n có đ ng k

kết hôn theo uy định do đó uan hệ hôn nh n của ông, bà là hợp pháp. Hội đ ng x t xử nhận th y: T khi xảy ra m u thu n bà T đ có thời gian sống ly th n và không c n tình cảm vợ ch ng v i ông L, uá trình giải uyết c ng như tại đơn xin v ng m t bà T kiên uyết giữ uan điểm ly hôn; x t th y, nguyên nh n phát sinh m u thu n do vợ ch ng thường b t đ ng uan điểm trong cuộc sống, vợ ch ng không c n tôn tr ng l n nhau, không có tiếng nói chung trong việc x y dựng gia đình, bà T và ông L có thời gian dài để suy nghĩ và cho nhau cơ hội nhưng không hàn g n tình cảm được, bà T v n cương uyết ly hôn cho th y m u thu n trầm tr ng hơn, đời sống chung không thể k o dài, mục đ ch hôn nh n không đạt được, c n c Điều 51, 56 Luật Hôn nh n và gia đình, Hội đ ng x t xử thống nh t ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T đối v i ông L.

2.2 Về con chung: Không có, không đ t ra giải uyết;

2.3 Về tài sản chung: Bà T tự th a thuận v i ông L nên không đ t ra giải uyết; nợ chung: Bà T khai trong thời kỳ hôn nh n đến thời điểm ly hôn ông, bà không có nợ chung nên không đ t ra giải uyết.

[3] Về án ph : C n c Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp uản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án. Bà T phải nộp án ph d n sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn 300.000đ ng, ông L không phải nộp án ph sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014; c n c

Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp uản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án. Tuyên xử:

1. Về nội dung

1.1. Về hôn nh n: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Huỳnh Cao L;

1.2. Về con chung: Không có, không đ t ra giải uyết;

1.3. Về chia tài sản chung: Không đ t ra giải uyết; nợ chung: Không có.

2. Về n ph : Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án ph d n sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ ng ba tr m nghìn đ ng được tr vào tiền tạm ng án ph 300.000đ ng đ nộp theo biên lai thu số N0 0002347 ngày 07/9/2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Vĩnh Long. Bà T đ nộp đủ án ph d n sự sơ thẩm.

Các đương sự có uyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 mười l m ngày kể t sau ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được Bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA

- Các đương sự;

- THADS TPVL;

- VKSND TPVL;

- TAND tỉnh VL;

- UBND Phường 1, TPVL;

- Lưu VT, h sơ vụ án.

Đoàn Thị Kim Yến THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA

1/ ....................................

2/ ...................................

........................ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH VĨNH LONG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

I N N NGH ÁN

Vào h i .. giờ .. phút, ngày 09 tháng 01 n m 2024;

Tại trụ s T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long;

V i Hội đ ng x t xử sơ thẩm g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Kiều Oanh;

2. Ông Trần Quang Đông

Tiến hành nghị án vụ án d n sự thụ l số: 321/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2023, về việc Tranh ch p Xin ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh n m 1979; nơi cư trú: Số 63/22, đường Lê V n Tám, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. có đơn xin x t xử v ng m t ;

* Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Cao Long, sinh n m 1978; tạm trú: Số 40/8, đường Ngô Quyền, Phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. v ng m t .

C n c vào tài liệu, ch ng c đ được xem xét tại phiên tòa, k t qu tranh t ng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TH O LU T, IỂU QUYẾT,

QUYẾT Đ NH CÁC V N ĐỀ CỦA V ÁN NHƯ SAU

Hội đ ng

iểu quyế

, quyế định

Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014; c n c

Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp uản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án. Tuyên xử:

1. Về nội dung

1.1. Về hôn nh n: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh Thảo và ông Nguyễn Huỳnh Cao Long;

1.2. Về con chung: Không có, không đ t ra giải uyết;

1.3. Về chia tài sản chung: Không đ t ra giải uyết; nợ chung: Không có.

2. Về n ph : Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo phải chịu án ph d n sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ ng ba tr m nghìn đ ng được tr vào tiền tạm ng án ph 300.000đ ng đ nộp theo biên lai thu số N0 0002347 ngày 07/9/2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Vĩnh Long. Bà Thảo đ nộp đủ án ph d n sự sơ thẩm.

Các đương sự có uyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 mười l m ngày kể t sau ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được Bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Nghị án kết thúc vào h i .. giờ

phút, c ng ngày.

Biên bản nghị án đ được đ c lại cho t t cả các thành viên Hội đ ng x t xử c ng nghe và k tên dư i đ y. THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA

1/ ....................................

2/ ...................................

........................

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA

1/ .................................... 2/ ...................................

........................

Cỡ chữ