- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phan ThA A về việc ly hôn và nuôi con đối với chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST Ngày 22-5-2024 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Chung;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Thái.
Bà Hồ Thị Thoa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Hồng Quang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Th A, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn Th Tr, xã T N, huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn Th Tr, xã Tg N, huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/02/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Anh Phan ThA A trình bày:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan ThA A và chị Trần Thị H đăng ký kết hôn tại UBND xã VTr (Nay là xã Tr N, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị vào năm 2010. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, vợ chồng sinh được một người con. Đến năm 2017, chị Trần Thị H đi làm ăn xa, có liên lạc qua điện thoại, có về thăm con vài lần, vợ chồng không còn sống chung với nhau, không thể quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Anh Phan ThA A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho Anh Phan ThA A được ly hôn chị Trần Thị H.
Về con chung: Có một con chung: Cháu Phan Nhật H, sinh 12/01/2012. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, Anh Phan ThA A có nguyện vọng nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn chị Trần Thị H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị Trần Thị H không có mặt nên không có lời khai tại Tòa án.
Phía nguyên đơn Anh Phan ThA A có đơn đề nghị Tòa không tiến hành hòa giải
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Phan ThA A và chị Trần Thị H có quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V N (Nay là xã Trg N), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị năm 2010. Nguyên đơn A Phan ThA Ah khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Trần Thị H nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn chị Trần Thị H có địa chỉ cư trú tại xã Tr N, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị nên vụ án tranh chấp trên thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Phan ThA A và chị Trần Thị H là hôn nhân hợp pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi đăng ký kết hôn năm 2010, cuộc sống vợ chồng đầm ấm, hạnh phúc, nhưng đến năm 2017, chị Trần Thị H đi làm ăn xa không về, vợ chồng không còn sống chung với nhau, không thể quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Anh Phan ThA A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho anh Phan ThA A được ly hôn chị Trần Thị H.
Tòa án đã cấp tống đạt các thông báo về các phiên hòa giải nhưng chị Trần Thị H không có mặt nên không tiến hành hòa giải được. Chị Trần Thị H không có ý kiến, không quan tâm vợ con, không có tin tức gì. HĐXX thấy, hôn nhân giữa anh Phan ThA A và chị Trần Thị H không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, nên có cơ sở cho anh Phan ThA A được ly hôn chị Trần Thị H.
. Về con chung: Quá trình chung sống anh Phan ThA A và chị Trần Thị H có 01 người con chung tên là: Cháu Phan Nhật H, sinh 12/01/2012, anh Phan ThA A có nguyện vọng xin được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị H sau khi được niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án, không có ý kiến, không quan tâm chồng con. Cháu Phan Nhật Hg từ nhỏ đến lớn ở với anh Phan ThA A nên nguyện vọng xin được nuôi con của anh Phan ThA A là chính đáng nên cần thiết giao cháu Phan Nhật H cho anh Phan ThA A nuôi dưỡng, chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con. Do đó, căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của anh Phan ThA A, giao cháu Phan Nhật Hg, sinh 12/01/2012 cho anh Phan ThA A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phan Nhật H thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung: Không có nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Anh Phan ThA A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; Điều 53; Điều 56 và các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban TH vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phan ThA A về việc ly hôn và nuôi con đối với chị Trần Thị H.
- Về tình cảm: Anh Phan ThA A được ly hôn chị Trần Thị H.
- Về con chung: Giao cháu Phan Nhật Hoàng, sinh 12/01/2012 cho anh Phan ThA A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phan Nhật H thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.
2. Về án phí: Anh Phan ThA A chịu 300.000 đồng án phí DSST về việc ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phan ThA A đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000111 ngày 11/01/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Linh. Anh Phan ThA A đã nộp đủ tiền án phí DSST.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 22/5/2024. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAT Quảng Trị; - VKSND huyện Vĩnh Linh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Linh; - UBND xã T N, Vĩnh Linh; - Các đương sự; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Chung |