- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09- 01- 2024 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Tuyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Phan Tấn Lạc
2/ Ông Tăng Hoàng Đa
- Thư ký Tòa án - Ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trong ngày 09 tháng 01 năm 2024. Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 194/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, Về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 608/2023/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1970. (Xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường X, huyện T, thành phố C.
-Bị đơn: Ông Bùi Quang H, sinh năm 1968. (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường X, huyện T, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Phía nguyên đơn bà Trần Thị M xin ly hôn với ông Bùi Quang H.
Bà Trần Thị M (nguyên đơn) có lời khai: Bà và ông Bùi Quang H kết hôn vào năm 1987, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ vào ngày 24 tháng 4 năm 2004. Sau khi thành hôn về chung sống bên gia đình chồng tại ấp Trường Thuận, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai. Đến năm 2020 thì ly thân nhau cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẩn dẫn đến việc ly thân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cự cãi, chung sống không còn hạnh phúc. Qúa trình chung sống thì bà và ông H có 03 con chung tên Bùi Thị Trúc L, sinh ngày 20/6/1988, Bùi Thanh T, sinh ngày 06/3/1990 và Bùi Tuấn K, sinh ngày 02/9/1992 (đã trưởng thành). Nay bà xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông H nữa nên xin ly hôn với ông Bùi Quang H.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông H không thiếu nợ ai cũng như không ai thiếu nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con chung: Đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Bùi Quang H không có mặt theo thông báo, triệu tập của Tòa án nên không có lời khai. Đối với ông Bùi Quang H thì Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục cấp, tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ thục của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Bùi Quang H đã vắng mặt tại phiên tòa lần đến lần thứ hai không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Bùi Quang H là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, bà Trần Thị M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Tòa án căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt ông H và bà M là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Bùi Quang H có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Xuân A, huyện Cờ Đỏ (cũ) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Bà Trần Thị M vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn với ông Bùi Quang H. Đối với ông Bùi Quang H thì từ lúc thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhưng ông Bùi Quang H vẫn vắng mặt tại các phiên tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải không rõ lý do. Vấn đề này thấy rằng: Ông H không có mặt để tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa xét xử cho thấy ông H không còn quan tâm đến vấn đề hôn nhân giữa ông và bà Trần Thị M. Xét mâu thuẩn vợ chồng của bà M và ông H đã đến mức trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục chung sống không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Hội đồng xét xử nghĩ cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M. Cho bà Trần Thị M ly hôn với ông Bùi Quang H là đúng với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Những người con của bà M và ông H đã trưởng thành, không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự nên không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Trần Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà Trần Thị M cho rằng không có nợ chung với ông H, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Dành cho ông Bùi Quang H một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Cần buộc bà Trần Thị M chịu nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH
Áp dụng Điều 28, 35,39, Khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Aùp duïng Điều 56 cuûa Luaâät Hoân nhaân vaø Gia ñìnhï;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị M. Cho bà Trần Thị M và ông Bùi Quang H được ly hôn với nhau.
Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Trần Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà Trần Thị M cho rằng không có nợ chung với ông H, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Dành cho ông Bùi Quang H một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).
Về án phí: Buộc bà Trần Thị M chịu nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005470 ngày 16/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại ủy ban nhân dân địa phương đối với đương sự vắng mặt để Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND thành phố Cần Thơ; -VKSND huyện Thới Lai; -Chi cục T.H.A DS huyện Thới Lai; -UBND xã Trường Xuân B; -Đương sự; -Lưu hs, vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Hoài Tuyên |