vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nhân: Chấp nhận êu cầu của ch N u n Th L. Cho ch N u n Th L và anh Tr nh Văn T ly hôn;

Về quan h nuôi con: Ch N u n Th L được qu ền nuôi dưỡn con chung tên Tr nh N u n Vân K, sinh ngày 20/10/2022, ch L khôn êu cầu anh Tr nh Văn T cấp dưỡn . Ch N u n Th L, anh Tr nh Văn T có n hĩa vụ trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chun , khôn bên nào được qu ền n ăn cấm. Anh Tr nh Văn T đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn L-T"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận êu cầu của ch N u n Th L. Cho ch N u n Th L và anh Tr nh Văn T ly hôn;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày 24/01/2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N u n Th N ọc Di u.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Vữn

Ôn N u n Tuấn Anh

Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Th Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân hu n Tháp Mười.

Trong các ngày 28/12/2023 và ngày 24/01/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân hu n Tháp Mười xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 377/2023/TLST-HNGĐ n à 09 tháng 10 năm 2023, về vi c: “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con” theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 304/2023/QĐST – HNGĐ n à 01/12/2023 và Qu ết đ nh hoãn phiên tòa số: 338/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 28 tháng 12 năm 2023, iữa các đươn sự:

- N u ên đơn: N u n Th L, sinh năm 1988

Đ a chỉ: Ấp 1, xã T, hu n T, Long An.

- B đơn: Tr nh Văn T, sinh năm: 1991.

Đ a chỉ: Ấp M, xã M, hu n T, Đồn Tháp.

(Ch L có mặt tại phiên tòa, anh T vắn mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Nguyễn Thị L trình bày: Ch L và anh T kết hôn năm 2022, có đăn ký kết hôn tại UBND xã T, hu n T, tỉnh Lon An và được cấp Giấ chứn nhận kết hôn vào n à 30/3/2022. Thời ian đầu, vợ chồn chun sốn hạnh phúc nhưn đến khoản đầu thán 5/2022 thì phát sinh mâu thuẫn và sốn l thân đến na , n u ên nhân do bất đồn quan điểm sốn . Tron thời gian xa nhau thì anh T khôn có đến thăm và chăm lo cho con chun . Nhận thấ khôn còn khả năn níu kéo hạnh phúc được nữa nên ch L êu cầu được l hôn với anh Tr nh Văn T.

- Về quan h nuôi con: Có 01 con chung tên Tr nh N u n Vân K, sinh n à 20/10/2022, hi n đan sốn chun với ch L. Khi ly hôn, ch L êu cầu được nuôi dưỡn con chun , khôn êu cầu cấp dưỡn .

- Về quan h tài sản: Khôn có, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.

- Về nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án iải qu ết.

Anh Trịnh Văn T trình bày: Ch L và anh cưới nhau năm 2022, có đăn ký kết hôn. Tron quá trình chun sốn vợ thườn xu ên lạnh nhạt nên anh bỏ nhà đi từ thán 01/2023 đến na . Na ch L êu cầu l hôn, anh khôn đồn ý ly hôn vì còn thươn vợ và thươn con.

- Quan h nuôi con: Thốn nhất với lời trình bà của ch L, iữa anh và ch L có một con chun tên Tr nh N u n Vân K, sinh ngày 20/10/2022. Sau khi ly hôn, anh T êu cầu nuôi con chun , khôn êu cầu ch L cấp dưỡn .

- Về quan h tài sản: Khôn có, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.

- Về nợ chung: Khôn có, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận đ nh:

Về tố tụn :

Về quan h pháp luật: Căn cứ êu cầu khởi ki n của n u ên đơn về vi c xin l hôn và êu cầu được nuôi con chun sau khi l hôn với b đơn nên quan h pháp luật tranh chấp tron vụ án là tranh chấp hôn nhân ia đình về vi c xin l hôn và nuôi con theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụn dân sự.

Về thẩm qu ền iải qu ết: B đơn Tr nh Văn T có đ a chỉ tại ấp M, xã M, hu n T nên vụ án thuộc thẩm qu ền iải qu ết của Tòa án nhân dân hu n Tháp Mười theo qu đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụn dân sự.

Theo qu đ nh của pháp luật b đơn anh Tr nh Văn T được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưn anh Tr nh Văn T vẫn vắn mặt khôn lý do tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậ , căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắn mặt b đơn anh Tr nh Văn T.

Về quan h hôn nhân: Ch L và anh T tự n u n tìm hiểu, êu thươn và được ia đình hai bên tổ chức đám cưới, thời ian đầu cả hai có cuộc sốn hạnh phúc. Lẽ ra, hai bên phải biết êu thươn , chăm sóc lẫn nhau, iữ ìn hạnh phúc ia đình, nhưn trái lại ch L và anh T khôn tôn trọn tình cảm đã có, thườn xu ên để mâu thuẫn xả ra dẫn đến cãi vã, làm cho khôn khí tron ia đình lúc nào cũn căn thẳn . Hơn nữa quá trình mâu thuẫn kéo dài nhưn ch L và anh T khôn có iải pháp tích cực để hạn chế mâu thuẫn, hàn ắn tình cảm, điều đó chứn minh đời sốn chun khôn thể kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được.

Mặt khác, tron quá trình iải qu ết Tòa án thực hi n vi c tri u tập đối với b đơn anh Tr nh Văn T tại các phiên tòa sơ thẩm nhưn anh T vẫn vắn mặt không lý do và tại biên bản hòa iải đoàn tụ khôn thành đề n à 19/10/2023, anh T thừa nhận “Tron quá trình chun sốn , vợ anh thườn xu ên lạnh nhạt nên anh bỏ nhà đi từ thán 01/2023 đến na ”, nhưn anh còn thươn vợ và con, anh khôn đồn ý l hôn. Tu nhiên thực tế anh T lại khôn thẳn thắn nhìn nhận vấn đề tron hôn nhân và có bi n pháp, cũn như độn thái tích cực để hàn ắn tình cảm vợ chồn với ch L. Điều nà thể hi n tinh thần thiếu trách nhi m của anh đối với hôn nhân của mình, anh khôn có thi n chí tron vi c iải qu ết mâu thuẫn ia đình và hàn ắn tình cảm vợ chồn nên Hội đồn xét xử khôn đặt vấn đề xem xét.

Về quan h nuôi con: Ch N u n Th L và anh Tr nh Văn T thốn nhất có một con chung tên Tr nh N u n Vân K, sinh ngày 20/10/2022, hi n con chun đan sốn với ch L. Sau khi ly hôn, ch L và anh T đều êu cầu được qu ền tiếp tục nuôi dưỡn con chun và không êu cầu cấp dưỡn .

Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân ia đình qu đ nh:

“...

2.Vợ, chồn thỏa thuận về n ười trực tiếp nuôi con, n hĩa vụ, qu ền của mỗi bên sau khi l hôn đối với con; trườn hợp khôn thỏa thuận được thì Tòa án qu ết đ nh iao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào qu ền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét n u n vọn của con...”

Hội đồn xét xử xét thấ bé Vân Khánh, sinh n à 20/10/2022 tính đến n à 24/01/2024, bé Vân Khánh chỉ có 15 thán 04 n à .

Theo qu đ nh tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và ia đình qu đ nh “3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Bên cạnh đó, vi c từ trước đến na Vân K sốn cùn ch L tại ấp 1, xã T, hu n T, Long An dưới sự chăm sóc của ch L thì Vân K đã có một môi trườn sốn ổn đ nh và phát triển tốt về mặt tâm sinh lý. Mặt khác, xét về mặt kinh tế thì ch L hi n có thu nhập ổn đ nh từ 4.000.000đ đến 7.000.000 một tháng từ vi c làm thuê cho Công ty TNHH T.

Từ nhữn căn cứ nêu trên, cho thấ ch L đã đủ điều ki n để tiếp tục nuôi con chun theo qu đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và ia đình, nên yêu cầu của ch L về vi c tiếp tục nuôi con chun , khôn êu cầu anh T cấp dưỡn nuôi con là có căn cứ chấp nhận.

Về quan h tài sản chung: Theo lời trình bà của ch L và lời trình bà của anh T tại biên bản hòa iải tài sản và con đề n a 19/10/2023, anh ch thốn nhất khôn có tài sản chun , khôn êu cầu Tòa án iải qu ết nên Hội đồn xét xử khôn đặt vấn đề xem xét.

Về nợ chung Theo lời trình bà của ch L và lời trình bà của anh T tại biên bản hòa iải tài sản và con đề n a 19/10/2023, anh , ch thốn nhất khôn có nợ ai, khôn có cho ai nợ anh ch và khôn êu cầu Tòa án iải qu ết nên Hội đồn xét xử khôn đặt vấn đề xem xét.

Về án phí: Ch N u n Th L phải ch u 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm, nhưn được khấu trừ tiền tạm ứn án phí 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) theo biên lai thu số 0000826 n à 05/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự hu n Tháp Mười. Ch N u n Th L đã nộp đủ án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.

Anh Tr nh Văn T khôn phải ch u án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.

Về qu ền khán cáo: Ch N u n Th L có qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à kể từ n à tu ên án;

Anh Tr nh Văn T có qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ n à niêm ết bản án

.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 71, 72, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và ia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự và Điều 9 của N h qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 do Ủ ban Thườn vụ Quốc hội ban hành.

Tuyên xử:

- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận êu cầu của ch N u n Th L. Cho ch N u n Th L và anh Tr nh Văn T ly hôn;

- Về quan h nuôi con: Ch N u n Th L được qu ền nuôi dưỡn con chung tên Tr nh N u n Vân K, sinh ngày 20/10/2022, ch L khôn êu cầu anh Tr nh Văn T cấp dưỡn .

Ch N u n Th L, anh Tr nh Văn T có n hĩa vụ trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chun , khôn bên nào được qu ền n ăn cấm. Anh Tr nh Văn T được qu ền thăm con mà khôn ai cản trở. Nếu n ười khôn trực tiếp nuôi con lạm dụn vi c thăm nom để cản trở hoặc â ảnh hưởn xấu đến vi c trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con thì n ười trực tiếp nuôi con có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền thăm nom con của n ười khôn trực tiếp nuôi con;

- Về quan h tài sản chung: Không có, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết;

- Về nợ chung: Không có, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết;

- Về án phí: Ch N u n Th L phải ch u 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) tiền án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm, nhưn được khấu trừ tiền tạm ứn án phí 300.000đ (Ba trăm n hìn đồn ) theo biên lai thu số 0000826 n à 05/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự hu n Tháp Mười. Ch N u n Th L đã nộp đủ án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.

Anh Tr nh Văn T khôn phải ch u án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm.

Về qu ền khán cáo: Ch N u n Th L có qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à kể từ n à tu ên án;

Anh Tr nh Văn T có qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à kể từ n à nhận được bản án hoặc từ n à niêm ết bản án;

Trườn hợp bản án, qu ết đ nh được thi hành án theo qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u n thi hành án, b cưỡn chế thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ