vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thùy D được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Y.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phạm Quỳnh Hoa, sinh ngày 31/12/2019 và cháu Nguyễn Phạm Kim Y, sinh ngày 27/4/2022, cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu Hoa và cháu Kim Y đủ 18 tuổi, anh Y không phải cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thùy D được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Y.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN HẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 3 - 2024.
V/v tranh chấp xin ly hôn
và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Tịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Hường

2. Bà Lê Kim Thùy

- Thư kY phiên tòa: Ông Lê Thanh Toàn – Thư kY Tòa án nhân dân huyện Kiên Hải.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 28 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lY số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 01 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thùy D, sinh năm 1999 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp BC, xã VT, huyện PT, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Y, sinh năm 1997 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp BNA, xã LS, huyện KH, tỉnh Kiên Giang

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 09/11/2023 nguyên đơn chị Phạm Thùy D trình bày: Sau thời gian tìm hiểu và yêu thương nhau, được sự đồng Y của hai bên gia đình, chị D và anh Y tự nguyện về chung sống vợ chồng, tổ chức lễ cưới và có đăng kY kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Việt Thắng, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau ngày 07/8/2020. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, tính tình không còn phù hợp, chị D và anh Y đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2023 đến nay. Nay chị D xin được ly hôn với anh Y.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị D và anh Y có 02 người con chung tên: Nguyễn Phạm Quỳnh Hoa, sinh ngày 31/12/2019, giới tính nữ và Nguyễn Phạm Kim Y, sinh ngày 27/4/2022, giới tính nữ. Hiện cháu Hoa và cháu Kim Y đều do chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chị D có nguyện vọng nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh Y cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lY, giải quyết đã nhiều lần tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng cho bị đơn anh Nguyễn Thanh Y nhưng anh Y đều vắng mặt.

Tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thùy D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng:

- Nguyên đơn chị Phạm Thùy D khởi kiện tranh chấp xin ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Thanh Y nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kiên Hải.

- Về sự vắng mặt của đương sự:

Bị đơn anh Nguyễn Thanh Y đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lY do nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.

Nội D vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thùy D xin được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Y là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ giữa chị D và anh Y đã có nhiều mâu thuẫn trong nhiều năm và hiện đã ly thân từ tháng 4/2023 đến nay, hai bên không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Từ đó nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Từ những cơ sở nhận định trên, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Phạm Thùy D được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Y.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị D và anh Y có 02 con chung tên: Nguyễn Phạm Quỳnh Hoa, sinh ngày 31/12/2019 và Nguyễn Phạm Kim Y, sinh ngày 27/4/2022. Chị D có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoa và cháu Kim Y đến tuổi trưởng thành, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu này là có cơ sở bởi lẽ hiện nay chị D đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoa và cháu Kim Y từ tháng 4/2023 đến nay, đồng thời cả 02 cháu đều là giới tính nữ nên việc tiếp tục giao cháu Hoa và cháu Kim Y cho chị D chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các cháu. Chị D không yêu cầu anh Y cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc chị Phạm Thùy D phải chịu án phí sơ thẩm xin ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thùy D được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Y.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phạm Quỳnh Hoa, sinh ngày 31/12/2019 và cháu Nguyễn Phạm Kim Y, sinh ngày 27/4/2022, cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu Hoa và cháu Kim Y đủ 18 tuổi, anh Y không phải cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.

3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Phạm Thùy D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008480 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Như vậy chị D đã nộp xong.

6. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ