vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 14/7/2021 của UBND xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).

Về án phí: Chị Võ Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Võ Thị L đã nộp, theo biên lai ký hiệu: BLTU/2023 số 0000016 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Võ Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn anh Đoàn Quang K"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 14/7/2021 của UBND xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày 02-02-2024
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Quang Sơn;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Thứ và bà Trần Thị Thương;

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Bé – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Hoài Minh – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 169/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/12/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn CTK, xã HL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

Bị đơn: Anh Đoàn Quang K, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn TT, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Võ Thị L trình bày trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 14/7/2021 tại UBND xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại nhà mẹ của anh Đoàn Quang K. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể sống chung một nhà được với nhau nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 2 năm 2022 đến nay. Nay chị Võ Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn anh Đoàn Quang K.

Về con chung: Chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Võ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Đoàn Quang K: Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đoàn Quang K mặc dù đã được cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự và không có ý kiến phản hồi.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hƣớng Hóa, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Võ Thị L được ly hôn với anh Đoàn Quang K.

Về con chung: Chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K không có con chung nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Võ Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị Võ Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Về quan hệ tranh chấp: Chị Võ Thị L có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh Đoàn Quang K, Tòa án thụ lý giải quyết và xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Đoàn Quang K cư trú tại thôn TT, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của bị đơn: Bị đơn anh Đoàn Quang K được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh Đoàn Quang K.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

3.1. Về quan hệ hôn nhân:

Theo nội dung đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 14/7/2021 tại UBND xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Như vậy, hôn nhân giữa chị L và anh K là tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại nhà mẹ của anh Đoàn Quang K. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể sống chung với nhau nên đã sống ly thân và chị L bỏ về nhà bố mẹ tại xã Hướng Lộc, huyện Hướng Hóa từ tháng 2 năm 2022 đến nay.

Theo kết quả xác minh của Tòa án tại UBND xã Hướng Lộc, huyện Hướng Hóa ngày 08/12/2023 và tại UBND xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa ngày 12/12/2023 thì sau khi kết hôn, chị L và anh K chung sống với nhau được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nên chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ các phiên hòa giải nhưng anh Đoàn Quang K không tham gia, điều đó thể hiện anh K không mong muốn đoàn tụ gia đình, bỏ mặc cuộc hôn nhân.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị Võ Thị L được ly hôn anh Đoàn Quang K là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

3.2. Về con chung: Chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K không có con chung nên không xem xét.

3.3. Về tài sản chung: Chị Võ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Chị Võ Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị L và anh Đoàn Quang K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 14/7/2021 của UBND xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).

2. Về án phí: Chị Võ Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Võ Thị L đã nộp, theo biên lai ký hiệu: BLTU/2023 số 0000016 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Chị Võ Thị L đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Võ Thị L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Đoàn Quang K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ