vanban.org

Bản án 06/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Th X đối với anh Lư Thanh Tr. Xử cho chị Phạm Th X được ly hôn với anh Lư Thanh Tr. Về con chung: Giao cháu Lư Quốc Anh, sinh ngày 10/8/2017 cho chị Phạm Th X trực tiếp nuôi dưỡng, anh Truyền không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Xiếu khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 02-02-2024
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Võ Tấn Phước

+ Ông Lê Việt Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 319/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp Tràm I, xã Minh D, huyện HB, tỉnh BL

* Bị đơn: Anh Lư Thanh Tr, sinh năm 1995

Địa chỉ: Ấp Tràm I, xã Minh Diệu, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị Xiếu và anh Truyền có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của chị Phạm Th X trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Th X và anh Lư Th Tr quen biết nhau và tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Diệu, huyện Hoà Bình ngày 29/05/2015. Vợ chồng về chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng xảy ra bất đồng mâu thuẫn, do tính tình không hoà hợp, chồng thường xuyên đi làm nghề lái xe, có thái độ ghen tuông đánh vợ con, đuổi vợ con và mẹ vợ ra khỏi nhà. Do có nhiều bất đồng mâu thuẫn và đã sống ly thân từ tháng 5/2023 đến nay, thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Lư Thanh Tr.

- Về con chung: chị và anh Lư Th Tr chung sống có 01 con chung là cháu Lư Quốc Anh, sinh ngày 10/8/2017, hiện chị Xiếu đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị Xiếu yêu cầu được nuôi cháu Anh và không yêu cầu anh Lư Th Tr đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn anh Lư Th Tr trình bày:

Từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, anh Lư Th Tr vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án này, anh Truyền không có ý kiến hay yêu cầu gì về việc chị Xiếu khởi kiện, nhưng anh Truyền có gửi đơn đề nghị Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt. Các văn bản tố tụng của Tòa án ban hành, khi tống đạt cho anh Truyền đều nhận được.

Đại diện Viên kiểm sát huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Phạm Th X và bị đơn anh Lư Th Tr có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt chị Phạm Th X và anh Lư Th Tr như sau:

Áp dụng Khoản 1 Điều 56 Luật nhân gia đình năm 2014, đề nghị tuyên xử cho chị Phạm Th X và anh Lư Th Tr được ly hôn.

Về con chung: chị Phạm Th X và anh Lư Th Tr có 01 con chung là cháu Lư Quốc Anh, sinh ngày 10/8/2017 hiện chị Xiếu đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị Xiếu yêu cầu được nuôi cháu Anh và không yêu cầu anh Lư Th Tr đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung không có. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Áp dụng khoản 4 Điều 147, Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Phạm Th X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Th X có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về “Ly hôn”; chị Xiếu và anh Lư Th Tr đều có nơi cư trú tại Ấp Tràm I, xã Minh D, huyện HB,, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện, chị Phạm Th X và anh Lư Th Tr bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2011 nhưng đến ngày 29/05/2015 thì mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Diệu, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu; do đó hôn nhân của chị Xiếu và anh Truyền là được xem hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Đối với yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị X, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn chị Phạm Th X và bị đơn anh Lư Th Tr vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự nên Hội đồng xét xử xử vắng đối với các đương sự.

Về nội dung:

4.1 Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ trước năm 2023 đến nay nhưng các bên vẫn không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm, thực tế đã ly thân với nhau từ tháng 5/2023 đến nay. Hơn nữa, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Truyền nhưng anh Truyền không đến tham dự cũng như có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị Xiếu, chỉ gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt và trong đơn thể hiện“Do vợ chồng có mâu thuẫn, không hợp nhau nữa nên chúng tôi ly hôn”. Từ đó cho thấy ý chí của anh Truyền không muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị Xiếu; vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Xiếu đối với anh Truyền.

4.2 Về con chung: Chị Xiếu và anh Truyền có 01 con chung là cháu Lư Quốc Anh, sinh ngày 10/8/2017, hiện chị Xiếu đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị Xiếu yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Quốc Anh, không yêu cầu anh Lư Th Tr đóng góp nuôi con. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Xiếu giao cháu Lữ Quốc Anh cho chị Xiếu trực tiếp nuôi dưỡng, do chị Xiếu không yêu cầu anh Truyền đóng góp cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét.

Anh Lư Th Tr không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

4.3 Về tài sản chung và nợ chung: chị Xiếu xác định không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Phạm Th X là nguyên đơn nên phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật nhân gia đình năm 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Th X đối với anh Lư Thanh Tr. Xử cho chị Phạm Th X được ly hôn với anh Lư Thanh Tr.

2. Về con chung: Giao cháu Lư Quốc Anh, sinh ngày 10/8/2017 cho chị Phạm Th X trực tiếp nuôi dưỡng, anh Truyền không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Xiếu không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh Lư Th Tr không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Th X và anh Lư Th Tr không có yêu cầu, không xem xét giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Th X phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Lư Th Tr không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Phạm Th X đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lại số 0004946 ngày 10/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ