- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Nguyễn Xuân Thao"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện về việc Tranh chấp xác nhận cha cho con của nguyên đơn – ông Nguyễn Xuân T đối với bị đơn – bà Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04.4.2024 “V/v Tranh chấp xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ-TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Duy Thảo
Ông Phạm Thuận
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Minh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp "Xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 357/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22.02.2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 357/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13.3.2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1982; địa chỉ: Ông Ích Kh, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có mặt
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1989; địa chỉ: Điện Biên P, phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014; địa chỉ: Điện Biên P, phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 06.11.2023, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn – ông Nguyễn Xuân T trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị C kết hôn năm 2013 đến năm 2014 sinh được cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014. Trong thời gian chung sống ông nghi ngờ cháu K không phải con ruột nên ông đã bí mật đi giám định AND và kết quả cháu K không phải con ruột của ông. Vì vậy ông yêu cầu Toà án xác định cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014 không phải con ruột.
* Về phía bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt. Bà Nguyễn Thị C trình bày: Bà đồng ý với kết quả giám định AND và không có ý kiến khiếu nại gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến tại phiên toà về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Xuân T về việc tranh chấp “Xác nhận cha cho con” đối với bà Nguyễn Thị C, không công nhận ông Nguyễn Xuân T là cha ruột của cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra lại tại phiên tòa; sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về thủ tục giải quyết vụ án; sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn - ông Nguyễn Xuân T khởi kiện tranh chấp xác định cha cho con với bị đơn - bà Nguyễn Thị C có địa chỉ tại Điện Biên P, phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
[2] Tại phiên tòa hôm nay, mặc dù đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, áp dụng điểm c khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.
Về nội dung:
[3] Về yêu cầu xác định cha cho con của nguyên đơn ông Nguyễn Xuân T:
Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân T yêu cầu Tòa án giải quyết xác định cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014 theo Giấy khai sinh số 33 ngày 07 tháng 02 năm 2014 của UBND phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng không phải con ruột của ông; bị đơn bà Nguyễn Thị C thống nhất với yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Xuân T, đồng ý với kết quả giám định ADN.
Xét thấy, trước khi kết hôn với ông Nguyễn Xuân T, bà Nguyễn Thị C có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác. Ngày 21/01/2014 bà C sinh được cháu Nguyễn Phúc K. Do nghi ngờ cháu K không phải con ruột của mình nên ông Nguyễn Xuân T đã đi xét nghiệm ADN.
Theo Phiếu kết quả phân tích AND ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Công ty TNHH LOCI ADN kết luận: Ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 15/10/1982 và cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014 không cùng quan hệ huyết thống cha - con. Vì vậy căn cứ Điều 88, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Xuân T, xác định ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 15/10/1982; địa chỉ: K66/12 Ông Ích Khiêm, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng không phải là cha ruột của cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014 theo Giấy khai sinh số 33 ngày 07 tháng 02 năm 2014 của UBND phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên tại phiên tòa hôm nay, ông Nguyễn Xuân T tự nguyện chịu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 88, khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện về việc Tranh chấp xác nhận cha cho con của nguyên đơn – ông Nguyễn Xuân T đối với bị đơn – bà Nguyễn Thị C.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xác định ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 15/10/1982; địa chỉ: Ông Ích K, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng không phải là cha ruột của cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 21/01/2014 theo Giấy khai sinh số 33 ngày 07 tháng 02 năm 2014 của UBND phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà ông T đã nộp tại biên lai thu số 0002291 ngày 07.11.2023.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các bên đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS quận Thanh Khê;
- UBND phường Thanh Bình;
- Lưu Hồ sơ.
TRẦN VĂN HẬU
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS quận Thanh Khê; - UBND phường Thanh Bình; - Lưu Hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN VĂN HẬU HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |