vanban.org

Bản án 06/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 29/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: [1]. Buộc bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H pH trả cho ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr tổng số tiền 332.000.000 (Ba trăm ba mươi hai triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Kiều D - Phạm Thị B"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CR
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 06/2024/DSST
Ngày: 29/02/2024
V/v “tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Nhị Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Xuân Hoàng

2. Ông Cao Nho Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố CR – tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện VKSND thành phố CR: Bà Bùi Thị Phương Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố CR – tỉnh Khánh Hòa, Tòa án nhân dân thành phố CR ti n hành t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 158/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra t

số 05/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Quy t định hoãn phiên tòa số 06/2024/QĐST-DS ngày 05/02/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Kiều D, sinh năm 1976

Bà Phù Thị Ngọc Tr, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Thôn Hiệp Th, ã Cam Thịnh Đ, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

(Có đơn in t vắng mặt)

* Bị đơn:

Bà Phạm Thị B, sinh năm 1967

Ông Trần Văn H, sinh năm 1964

Nơi cư trú: Thôn Hòa D, ã Cam Thịnh Đ, , thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr có cho vợ chồng bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H vay tiền nhiều lần, cụ thể như sau:

Ngày 05/5/2022 vay 60.000.000 đồng, thời hạn vay 06 tháng; ngày 25/5/2022 vay ti p 70.000.000 đồng, thời hạn vay 06 tháng và ngày 22/11/2022 vay 202.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng. Tổng số tiền vay là 332.000.000 đồng. Các lần vay đều có lập Giấy mượn tiền có ký nhận của hai vợ chồng ông bà. Tuy nhiên khi đ n hạn trả nợ thì vợ chồng ông H và bà B liên tục né tránh trốn trả nợ tiền gốc cũng như tiền lãi.

Vì vậy, nguyên đơn yêu cầu Tòa án em t buộc vợ chồng H và bà B pH trả một lần cho nguyên đơn toàn bộ số tiền gốc là 332.000.000 đồng, không yêu cầu tiền lãi.

* Bị đơn ông Trần Văn H và bà Phạm Thị B đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập nhưng cố tình vắng mặt không có lý do.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

- Nguyên đơn đã giao nộp: Các hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2022, 25/5/2022 và 22/11/2022 (Bản chính); Căn cước công dân của nguyên đơn (Bản sao).

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR đề nghị Hội đồng t chấp nhận một phần của nguyên đơn về việc buộc bị đơn pH trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 332.000.000 đồng; nguyên đơn không yêu cầu tiền lãi nên đề nghị không em t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr khởi kiện bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vì vậy, yêu cầu giải quy t tranh chấp trên của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố CR theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn in t vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt 02 lần mà không có lý do chính đáng nên căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng t vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung vụ án:

Trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr đã uất trình chứng cứ là 03 hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2022, 25/5/2022 và 22/11/2022 có chữ ký bên cho vay là ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr và bên cho vay là bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H, nội dung thể hiện bị đơn có vay nguyên đơn 03 lần với tổng số tiền là 3320.000.000 đồng.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ theo quy định pháp luật nhưng cố tình vắng mặt và không nộp văn bản ý ki n đối với yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, Hội đồng t

ác định việc bị đơn vay tiền của nguyên đơn là có thật.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H pH trả số tiền gốc 332.000.000.000 là có cơ sở để chấp nhận.

- Về lãi suất:

Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội dồng t không em t.

. Về án phí: Bị đơn pH nộp án phí DSST đối với khoản tiền pH trả cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng điều 26, điều 35, điều 227, điều 228, Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

[1]. Buộc bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H pH trả cho ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr tổng số tiền 332.000.000 (Ba trăm ba mươi hai triệu) đồng.

[2].Về án phí: bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H pH nộp 16.600.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr 8.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0002542 ngày 09/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CR.

[3]. Quy định: Kể từ ngày ông Phan Kiều D và bà Phù Thị Ngọc Tr có đơn yêu cầu thi hành án, n u bà Phạm Thị B và ông Trần Văn H chưa thi hành ong khoản tiền pH trả cho nguyên đơn thì hàng tháng còn pH chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự.

[4].Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án sơ thẩm hoặc từ ngày niêm y t bản án dân sự sơ thẩm.

Cỡ chữ