vanban.org

Bản án 06/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 04/01/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH NH TH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/DS-PT
Ngày 04-01-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH NƯỚ

N HÒA

H I H N H A VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH NH TH N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Hùng.

Các Thẩm phán:

1. Bà ê Th Thanh Thái;

2. Bà Vũ Th Thanh Hòa;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Bùi Tuy t Hân, Th ký Toà án nhân dân t nh Bình Thu n.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Bà Nguy n Th inh, Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 04 tháng 01 n m 2024 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n xét xử phúc thẩm công khai v án dân sự th lý số: 191/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do Bản án dân sự s thẩm số 36/2023/D - T ngày 20 tháng 6 n m 2023 c a Tòa án nhân dân thành phố han Thi t kháng cáo.

Theo Quy t đ nh đ a v án ra xét xử phúc thẩm số: 207/2023/QĐ T-D ngày 01 tháng 12 n m 2023, Quy t đ nh ho n phiên tòa số 155/2023/QĐ T-D ngày 19 tháng 12 n m 2023 c a Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n, gi a các đ ng sự:

1. Nguyê đơ : Bà Nguy n Th T, sinh n m 1977; có m t

H khẩu th ng trú: khu phố H, ph ng H, thành phố B, t nh Đồng Nai. N i c trú: Khu phố A, th trấn M, huyện H, t nh Bình Thu n.

2. ị đơ : Bà Nguy n Th H, sinh n m 1963; có m t

Đ a ch : Khu phố A, ph ng , thành phố , t nh Bình Thu n.

3. Ng i kháng cáo: Bà Nguy n Th H là đ n.

N I D N VỤ ÁN:

Nguyê đơ trì bày:

Theo đ n kh i kiện, ản khai nguyên đ n à Nguy n Th T tên g i khác Nguy n Th Thu H1) trình ày: Vào n m 2020 à Nguy n Th T có cho bà Nguy n Th H vay t ng số tiền 240.000.000đồng, có l p giấy vay tiền c thể nh sau:

Ngày 20/01/2020 số tiền 40.000.000 đồng.

Ngày 16/02/2020 số tiền 50.000.000 đồng.

Ngày 21/4/2020 số tiền 50.000.000 đồng.

Ngày 18/5/2020 số tiền 100.000.000 đồng.

Nay à Nguy n Th T ch yêu cầu à Nguy n Th H trả nợ cho à T (không yêu cầu chồng c a à H trả nợ), c thể: yêu cầu trả số tiền gốc: 240.000.000 đồng và tiền l i: T ngày 20/01/2020 đ n nay là 22 tháng x 2.400.000 đồng/tháng = 52.800.000 đồng. ố tiền kh i kiện theo đ n là: 240.000.000 đồng + 52.800.000 đồng = 292.800.000 đồng. Ngoài ra, nguyên đ n yêu cầu đ n ti p t c trả l i cho đ n ngày giải quy t xong nợ.

T i phiên tòa s thẩm, à Nguy n Th T xác đ nh yêu cầu à Nguy n Th H trả nợ 240.000.000 đồng hai tr m ốn m i triệu đồng) tiền gốc và tiền l i theo l i theo quy đ nh pháp lu t t ngày 20/01/2020 cho đ n khi trả xong nợ. Bà T th a nh n đ nh n c a à H số tiền l i là 16.000.000 đồng m i sáu triệu đồng), à T yêu cầu tr số tiền này vào số tiền l i theo quy đ nh. Việc à H trình ày đ trả l i 10 /tháng là không đúng.

ị đơ trì bày:

Bà Nguy n Th H xác đ nh à Nguy n Th T tức là bà Nguy n Th Thu H1) là cùng m t ng i, à H có m ợn tiền c a à T, khi làm n à H ch i t à T tên H1 nên à H vi t giấy nh n nợ tên H1. Bà H có m ợn tiền c a à T số tiền gốc là 150.000.000 đồng là số tiền c a giấy m ợn tiền ngày 21/4/2020 và giấy vay tiền ngày 18/5/2020. Còn Giấy vay tiền ngày 20/01/2020, Giấy m ợn tiền ngày 16/02/2020 à H đ trả cho à T xong, không còn nợ à T.

Ngoài ra à H đ trả tiền l i v i mức l i suất 10 /tháng cho à T đ n tháng 01/2021 là ng ng không trả n a.

Bà H th a nh n 04 giấy vay tiền nêu trên có ch ký và ch vi t trong giấy vay tiền là do à H vi t và ký tên. Bà H th a nh n giấy vay tiền 100.000.000 đồng ngày 18/5/2020 và m ợn tiền 50.000.000 đồng ngày 21/4/2020 là đúng, còn l i là không đúng do:

- Giấy m ợn tiền 40.000.000 đồng ngày 20/01/2020 là giấy m ợn tiền tr c; sau khi m ợn 40.000.000 đồng xong thì à H m ợn thêm à T 10.000.000 đồng nên à H vi t l i giấy m ợn tiền ngày 21/4/2020 v i số tiền 50.000.000đồng nên số tiền 40.000.000 đồng trong giấy vay ngày 20/01/2020 n m trong số tiền 50.000.000 đồng giấy vay tiền ngày 21/4/2020.

- Bà H đ thanh toán cho à T số tiền 50.000.000đồng theo giấy m ợn tiền ngày 16/02/2020 nh ng khi trả tiền do ngh ch em thân quen nên à H không ghi l i việc trả tiền.

Nay bà Nguy n Th T yêu cầu à H trả số tiền 240.000.000 đồng, à H ch đồng ý trả số tiền còn nợ à T là 150.000.000 đồng. Bà H đ trả l i cho à T nhiều tiền nên nay à H xin khoanh tiền l i l i, không đồng ý trả l i n a.

T i ả á dâ s sơ t ẩm số 36 3 D - T gày t á g 6 m

3

T á

â dâ t à

ố P

T i t đã quy t đị : C n cứ vào: Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147 B lu t tố t ng dân sự n m 2015; Điều 463, Điều 466, Điều 468 B u t Dân sự n m 2015; Ngh quy t số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 c a H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc h ng dẫn áp d ng m t số quy đ nh c a pháp lu t về l i, l i suất, ph t vi ph m; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy Ban Th ng V Quốc H i quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n. Bu c à Nguy n Th H phải có ngh a v trả nợ cho à Nguy n Th T 240.000.000 đồng tiền gốc và 56.000.000 đồng tiền l i. T ng c ng 296.000.000 đồng hai tr m chín m i sáu triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngoài ra ản án s thẩm còn quy t đ nh về án phí theo quy đ nh.

Ngày 29/6/2023, à Nguy n Th H có đ n kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm xem xét l i Bản án dân sự s thẩm về số tiền gốc và l i đ trả.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đ n vẫn gi nguyên yêu cầu kh i kiện.

B đ n vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo nh đ n kháng cáo và yêu cầu tr số tiền l i 15.000.000đồng mà à H đ trả cho nguyên đ n theo tài liệu cung cấp t i phiên tòa phúc thẩm.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm và quan điểm giải quyết vụ án:

- Về th t c tố t ng: Thẩm phán - Ch t a phiên tòa và H i đồng xét xử đ thực hiện đúng theo quy đ nh c a B lu t Tố t ng dân sự; các đ ng sự tham gia tố t ng chấp hành đúng quyền và ngh a v theo quy đ nh c a B lu t Tố t ng dân sự.

- Về n i dung v án: êu cầu kháng cáo c a đ n bà Nguy n Th H là có c s chấp nh n m t phần. Đề ngh H i đồng xét xử phúc thẩm áp d ng khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lu t Tố t ng dân sự, sửa m t phần ản án s thẩm về phần tiền l i, tr số tiền 15.000.000đồng theo tài liệu đ n cung cấp t i phiên tòa phúc thẩm vào số tiền l i đ n còn phải trả theo ản án s thẩm tuyên xử.

NH N ỊNH A TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về th t c tố t ng: Tòa án s thẩm xác đ nh quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quy t là đúng quy đ nh t i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng dân sự;

[2] ét kháng cáo c a à Nguy n Th H nh n thấy:

[2.1] Về số tiền nợ gốc:

Nguyên đ n à Nguy n Th T trình ày đ n có vay c a nguyên đ n số tiền gốc 240.000.000đồng nh ng ch a trả. B đ n à Nguy n Th H th a nh n có ký và vi t 04 giấy vay tiền gồm: Giấy vay ngày 20/01/2020 số tiền 40.000.000đồng; Giấy vay ngày 16/02/2020 số tiền 50.000.000đồng; Giấy vay ngày 21/4/2020 số tiền 50.000.000đồng và giấy vay ngày 18/5/2020 số tiền 100.000.000đồng nh ng ch th a nh n còn nợ số tiền 150.000.000đồng theo 02 giấy vay ngày 21/4/2020 và ngày 18/5/2020. Nh n thấy t i giấy vay ngày 20/01/2020 và giấy vay ngày 16/02/2020 thể hiện à H th a nh n có vay c a à T à H1) số tiền 40.000.000đồng và 50.000.000đồng. Bà H cho r ng đ trả xong số tiền 50.000.000đồng t i giấy vay ngày 16/02/2020; Đối v i số tiền 40.000.000đồng theo giấy vay ngày 20/01/2020 à H th a nh n có vay nh ng cho r ng sau đó vay thêm 10.000.000đồng nên vi t l i giấy vay ngày 21/4/2020 thành số tiền 50.000.000đồng. Tuy nhiên à T không th a nh n l i trình ày c a à H về việc: Đ trả số tiền 50.000.000đồng theo giấy vay ngày 16/02/2020; và giấy vay ngày 21/4/2020 là do vi t l i. M t khác, à H cũng không đ a ra đ ợc chứng cứ chứng minh cho l i khai c a mình. Vì v y, Tòa án s thẩm xác đ nh đ n đ vay và còn nợ nguyên đ n 240.000.000đồng tiền gốc là có c s .

[2.2] Về yêu cầu tiền l i:

- Theo các giấy vay tiền đều không ghi nh n l i suất, nh ng nguyên đ n trình ày cho đ n vay tiền v i l i suất 5 /tháng 60 /n m); B đ n th a nh n vay tiền c a nguyên đ n v i l i suất 10 /tháng 120 /n m). Theo đ n kh i kiện, iên ản hòa giải và iên ản phiên tòa s thẩm thể hiện nguyên đ n à Nguy n Th T yêu cầu tính l i t ngày 20/01/2020, mức l i suất theo quy đ nh pháp lu t. Nh n thấy mức l i suất nguyên đ n và đ n trình ày là c thể nh ng đều trên mức l i suất quy đ nh t i khoản 1 Điều 468 B lu t Dân sự n m 2015 là 20 /n m nên phải tính số tiền l i đ n trả cho nguyên đ n trên c s th i h n trả l i c a m i khoản vay th i h n trả l i tính t ngày vay theo giấy vay xác đ nh) nhân v i mức l i suất 20 /n m. Tòa án s thẩm xác đ nh mức l i suất đ n phải trả cho nguyên đ n 10 /n m ản án ghi 10 /tháng nh ng k t quả tính là 10 /n m) theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự n m 2015 “Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất , và ấn đ nh th i điểm t đầu tính l i t tháng 6 n m 2020, c thể số tiền l i đ n còn phải trả cho nguyên đ n là 56.000.000đồng 10 /n m x 03 n m x 240.000.000đồng = 72.000.000đồng – 16.000.000đồng tiền l i đ n đ trả cho nguyên đ n)), là không phù hợp quy đ nh pháp lu t về mức l i suất, không đúng yêu cầu đ ng sự về th i h n trả l i. Tuy nhiên, nguyên đ n không kháng cáo về n i dung này, đồng th i c n cứ tính tiền l i nh trên không xâm ph m quyền lợi c a đ n nên H i đồng xét xử phúc thẩm không xem xét l i, nh ng Tòa án cấp s thẩm cần rút kinh nghiệm.

- T i phiên tòa phúc thẩm, đ n giao n p tài liệu có xác nh n c a Ngân hàng Th ng m i C phần N1 (Chi nhánh B) thể hiện ngày 11/12/2020, đ n à Nguy n Th H chuyển khoản cho ch Cao Hồng N số tiền 15.098.772đồng. Theo à H, việc à chuyển số tiền 15.000.000đồng 98.772đồng là phí chuyển khoản) cho ch Cao Hồng N con gái à Nguy n Th T) là để trả tiền l i c a số tiền đ vay nêu trên cho à T. Bà T th a nh n có nh n số tiền 15.000.000đồng do à H chuyển qua tài khoản c a con gái là ch N, nh ng cho r ng số tiền này là tiền à H “vay nóng tr c đó đ n ngày 11/12/2020 chuyển trả l i cho à T. Tuy nhiên à T không cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh số tiền 15.000.000đồng là do à T cho à H “vay nóng . Nh n thấy việc đ n giao n p tài liệu, chứng cứ m i t i Tòa án cấp phúc thẩm là phù hợp khoản 4 Điều 96 B lu t Tố t ng dân sự nên đ ợc chấp nh n. Vì v y, có c s xác đ nh số tiền 15.000.000đồng là tiền l i à H đ trả cho à T ngoài số tiền 16.000.000đồng à T th a nh n à H đ trả l i), và đ ợc tính tr vào số tiền l i Tòa án s thẩm xác đ nh. Nh v y, số tiền l i đ n à Nguy n Th H còn phải trả cho nguyên đ n à Nguy n Th T là 41.000.000đồng 56.000.000đồng – 15.000.000đồng). T nh ng nh n đ nh trên, xét kháng cáo c a đ n là có c s chấp nh n m t phần. H i đồng xét xử phúc thẩm sửa m t phần ản án s thẩm nh đề ngh c a Viện kiểm sát nhân dân t nh Bình Thu n.

[3] Về án phí: êu cầu kháng cáo c a đ n đ ợc chấp nh n m t phần nên đ n không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên;

Q YẾT ỊNH:

C n cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309 B lu t Tố t ng dân sự.

Chấp nh n m t phần yêu cầu kháng cáo c a đ n à Nguy n Th H. ửa m t phần Bản án dân sự s thẩm số 36/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 n m 2023 c a Tòa án nhân dân thành phố han Thi t.

p d ng Điều 463, Điều 466, Điều 468 B lu t Dân sự n m 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Th ng v Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 13 Ngh quy t số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 c a H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Tuyê xử:

1.Chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n à Nguy n Th T.

Bu c à Nguy n Th H phải trả cho à Nguy n Th T số tiền 240.000.000đồng tiền gốc và 41.000.000đồng tiền l i. T ng c ng 281.000.000đồng Hai tr m tám m i mốt triệu đồng).

Kể t ngày ti p theo c a ngày xét xử s thẩm cho đ n khi thi hành xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất c a các ên th a thu n nh ng phải phù hợp v i quy đ nh c a pháp lu t, n u không có th a thu n về mức l i suất thì quy t đ nh theo mức l i suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 c a B lu t Dân sự n m 2015.

2. Về án phí:

- Bà Nguy n Th H đ ợc mi n án phí dân sự s thẩm;

- Bà Nguy n Th H không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm;

- Hoàn trả cho à Nguy n Th T số tiền 7.320.000đồng Bảy triệu a tr m hai m i nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự s thẩm à T đ n p theo iên lai số 0014022 ngày 14/12/2022 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố han Thi t.

Tr ng hợp ản án, quy t đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 u t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 u t thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 u t Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án ngày 04/01/2024).

Cỡ chữ