vanban.org

Bản án 06/2023/LĐ-PT — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 21/04/2023 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/04/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

38 Bộ lu t Lao động năm 2012; khoản 1, khoản 2 Điều 29 Lu t Viên chức; Điều 12,

Không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn ông B i Sỹ T; sửa một phần quyết định của Bản án lao động sơ thẩm số 05/2022/LĐ-ST ngày 03/8/2022 của Tòa án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Bùi Sỹ Tiền - Ban quản lý cảng Bến Đầm"
  • Tòa quyết gì? 38 Bộ lu t Lao động năm 2012; khoản 1, khoản 2 Điều 29 Lu t Viên chức; Điều 12,
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/LĐ-PT

Ngày: 21/04/2023

“V/v: Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: - Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quang - Các thẩm phán: Ông Nguyễn Minh Châu Ông Trương Văn Tâm Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn Thị Hà Vy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: ông Vũ Duyên Trường – Kiểm sát viên. Ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 04/2022/TLPT-DS ngày 04-11-2022 về việc “Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”, do bản án lao động sơ thẩm số 05/2022/LĐ-ST ngày 03/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện CĐ bị kháng cáo; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2023/QĐ-PT ngày 13/3/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2023/QĐ-PT ngày 30-3-2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Sỹ T, sinh năm 1967 c m t . Địa chỉ: 29/1/2 Trần Hưng Đạo, phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. gư i đ i di n theo ủ qu n của ng i T: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Khu dân cư số 6, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Theo ợp đồng ủ qu n l p ng y 04/5/2022 t i V n phòng c ng chứng Ch u ) B đơn B n qu n l C ng BĐ Địa chỉ: Khu dân cư số 10, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. gư i đ i di n theo pháp lu t: Ông Đỗ Công T1 - Chức vụ: Phó giám đốc gư i đ i di n theo ủ qu n: 1. Ông Lê Đức H, sinh năm: 1973 - Chức vụ: Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Ban quản lý Cảng BĐ (có mặt). 2. Ông Nguyễn Đình T2, sinh năm: 1982 - Chức vụ: Phó Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Ban quản lý Cảng BĐ (có mặt). (Theo iấ ủ qu n s 09/ -BQL ngày 16 tháng 3 n m 2023) Người kháng cáo: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đăng K.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ng Bùi Sỹ Ti n v ng i đại di n theo ủy quy n ng Nguy n Đăng K trình bày: Ngày 16/12/2013, ông Tiền và Ban quản lý Cảng BĐký H p đ ng lao động số 20/HĐLĐ không xác định thời hạn. Công việc ông Tiền phải thực hiện theo H p đ ng là Thủy thủ trưởng tàu CĐ 10 (CĐ 10). Trong quá trình làm việc, ông Tiền luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt công việc đư c giao. Ngày 05/10/2020, ông Tiền nh n đư c Thông báo số 73/TB-BQL ngày 05/10/2020 của Ban quản lý Cảng BĐ về việc đơn phương chấm dứt H p đ ng làm việc đối với viên chức thuyền viên tàu CĐ10 với lý do tàu CĐ 10 ngưng hoạt động theo chủ trương của y ban nhân dân huyện CĐ. Ngày 12/10/2020, ông T đại diện cho các thành viên tàu CÐ10 gửi đơn kiến nghị đến Ban quản lý Cảng BĐ. Ngày 04/11/2020, Ban quản lý Cảng BĐ trả lời đơn kiến nghị của ông Tiền tại công văn số 313/BQL với nội dung không chấp nh n nội dung kiến nghị của ông Tiền và các thuyền viên. Ngày 24/11/2020, Ban quản lý Cảng BĐ ra Quyết định số 166/QĐ-BQL (Viết tắt Quyết định 166) chấm dứt h p đ ng làm việc đối với viên chức (ông Tiền) với lý do: Ban quản lý Cảng BĐ đơn phương chấm dứt H p đ ng làm việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức vì “...l do ất h háng theo qu đ nh của Ch nh phủ l m cho đơn v c ng l p uộc ph i thu h p qu m hi n v tr vi c l m m viên chức đ m nh n h ng còn”. Không đ ng ý với quyết định, ngày 10/12/2020 ông Tiền có đơn khiếu nại Quyết định 166. Ngày 31/12/2020, Ban quản lý Cảng BĐ ra Quyết định số 207/QĐBQL về việc giải quyết khiếu nại của ông Tiền (lần đầu) với nội dung: iữ nguyên Quyết định số 166 ngày 24/11/2020 của Ban quản lý Cảng BĐ về việc chấm dứt h p đ ng làm việc đối với viên chức. Căn cứ công văn số 3054/BNV-CTBC ngày 19/6/2020 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện ch nh sách tinh giản nhân sự tàu CÐ10 thuộc Ban quản lý Cảng BĐ trực thuộc UBND huyện CĐthì trường h p của các ông và các thuyền viên khác s đư c hưởng chế độ ch nh sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP, đã đư c sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Ch nh phủ. C ng với đó, tại Văn bản số 3966/UBND-NVLĐTB&XH ngày 09/12/2019, UBND huyện CĐ đã xác định các thuyền viên tàu CĐ10 là viên chức dôi dư theo Văn bản 795/SNV-CCVC ngày 29/6/2020 của Sở Nội vụ hướng d n thực hiện chế độ ch nh sách tinh giản nhân sự tàu CĐ 10. Tuy nhiên, ngày 04/11/2020 Ban quản lý Cảng BĐ trả lời tại công văn số 313/BQL cho ông B i Sỹ T với nội dung là công văn 3054/BNV-TCBC và công văn 795/SNV-CCVC không phải văn bản quy phạm pháp lu t (không phải cơ sở để thực hiện ch nh sách tinh giản biên chế thuyền viên tàu CĐ 10) mà là văn bản hướng d n thực hiện ch nh sách biên chế của Sở nội vụ (tr ch d n điểm a khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐCP) và v n giữ nguyên quyết định cho ông Tiền và các thuyền viên khác nghỉ việc. Ông Tiền cho r ng Ban quản lý Cảng BĐ áp dụng điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức để đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc đối với ông là không đúng quy định của pháp lu t, bởi vì Ban quản lý Cảng BĐ đã biết trước và lường trước đư c tàu CĐ 10 s bị chấm dứt hoạt động kể t ngày 01/4/2020 nên không thuộc trường h p sự kiện bất khả kháng. Ngoài ra, trong thời gian chờ thanh lý tàu CĐ 10 Ban quản lý Cảng BĐ có đủ thời gian để xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại bộ máy của đơn vị sự nghiệp công l p theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012, tuy nhiên Ban quản lý Cảng BĐ cố tình không thực hiện d n đến ảnh hưởng đến quyền, l i ch h p pháp của ông. Nếu Ban quản lý Cảng BĐ xây dựng đề án thì ông và các nguyên đơn khác thuộc trường h p viên chức dôi dư và khi nghỉ việc s đư c hưởng chế độ ch nh sách tinh giản biên chế theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014. Ban quản lý Cảng BĐ không thực hiện đúng các quy định nêu trên mà ban hành quyết định đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc đối với ông là trái quy định pháp lu t, ảnh hưởng đến quyền l i ch h p pháp của ông. Do v y, ông Tiền khởi kiện với các yêu cầu như sau: 1. Hủy Quyết định 166/QĐ-BQL ngày 24/11/2020 về việc đơn Tiền chấm dứt h p đ ng lao động đối với với ông B i Sỹ T; 2. Nh n ông B i Sỹ Tiền trở lại làm việc; 3. Trả tiền lương những ngày không đư c làm việc đối với ông Tiền cụ thể như sau: - 06 ngày làm việc (t ngày 25-30/11/2020) số tiền: 376.225đ x 6 ngày 2.257.350đ. - T ngày 01/12/2020 đến ngày 25/7/2022 số tiền: 9.781.850đ x 18 tháng 25 ngày 185.478.925đ; 4. B i thường 02 tháng tiền lương do đơn phương chấm dứt h p đ ng trái pháp lu t, số tiền: 9.781.850đ x 02 tháng 19.563.700đ; 5. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho ông T theo quy định (Tạm t nh t ngày 25/11/2020 đến ngày 25/7/2022) số tiền: 9.781.850đ x 21,5% x 19 tháng 39.958.857đ; Tổng cộng số tiền ông T yêu cầu là 247.258.832đ. Tại các biên bản làm việc và trong quá tr nh giải qu t v án cũng như tại phiên tòa bị đ n Ban quản lý ảng BĐ và người đại diện theo qu n ng ê Đ c H và ng Ngu n Đ nh T2 cùng thống nhất tr nh bà : Ban Quản lý Cảng BĐ đư c thành l p theo Quyết định số 5041/QĐ.UB ngày 30-10-2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 02-4-2007 về việc sửa đổi Quyết định số 5041/QĐ.UB ngày 30-10-2000 của UBND tỉnh về việc thành l p Ban Quản lý Cảng BĐ huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc y ban nhân dân huyện CĐ. Ban quản lý Cảng BĐ xác nh n đã ban hành Quyết định số 166/QĐ-BQL ngày 24/11/2020 đơn phương chấm dứt h p đ ng lao động đối với ông Tiền như ông Tiền trình bày là đúng. Với lý do “...l do ất h háng theo qu đ nh của Ch nh phủ l m cho đơn v c ng l p uộc ph i thu h p qu m hi n v tr vi c l m m viên chức đ m nh n h ng còn” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức. Đội tàu khách (CĐ 09 và tàu CĐ 10) do Ban quản lý Cảng BĐ quản lý lần lư t đư c đưa vào sử dụng vào năm 1999 và năm 2002, làm nhiệm vụ v n chuyển hành khách đường biển tuyến Vũng Tàu - CĐ và ngư c lại theo chỉ tiêu kế hoạch huyện CĐ giao hàng năm và đư c UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tr giá vé (b lỗ) trong quá trình hoạt động thực tế. Sau gần 20 năm khai thác động cơ, trang thiết bị, tiện nghi đã lạc h u, chi ph cao nay lại hoạt động trong điều kiện cạnh tranh với các tàu đóng mới hiện đại của các hãng tư nhân, nên cả hai tàu đã không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đư c giao. Do v y, UBND huyện CĐ đã chỉ đạo chấm dứt hoạt động tàu CĐ 09 kể t ngày 01/03/2019, theo đó ngày 15/5/2019 Ban quản lý cảng BĐ đã ban hành các Quyết định về việc chấm dứt H p đ ng làm việc đối với viên chức là thuyền viên tàu CĐ 09. Đối với tàu CĐ 10: Ban quản lý Cảng BĐ căn cứ vào các văn bản chỉ đạo sau để tiến hành các thủ tục liên quan đến việc ngưng hoạt động của tàu CĐ 10 và giải quyết nhân sự tàu CĐ 10 như sau: Theo Thông báo 21/TB-UBND ngày 20/01/2020 của Chủ tịch UBND huyện CĐ có chủ trương ngưng hoạt động và giải quyết nhân sự tàu CĐ 10 kể t ngày 01/4/2020. Thực hiện Thông báo trên, ngày 21/02/2020, Phòng Nội vụ Lao động Thương binh và xã hội huyện CĐban hành Hướng d n số 108/NVLĐTB&XH về việc thực hiện ch nh sách nghỉ việc đối với viên chức tàu CĐ 10. Ngày 10/4/2020, UBND huyện CĐban hành Thông báo số 1155/UBNDNVLĐTB&XH về một số nội dung về giải quyết nhân sự khi thực hiện thanh lý tàu CĐ 10. Ngày 14/8/2020, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã thống nhất chủ trương ngưng hoạt động của tàu CĐ 10 tại Thông báo số 548/TB-UBND thông báo kết lu n của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Ngọc Khánh tại cuộc họp nghe báo cáo tình hình hoạt động của tàu CĐ 10. Ngày 21/8/2020, UBND huyện CĐcó Thông báo 329/TB-UBND thông báo kết lu n tại cuộc họp làm việc với Ban Quản lý cảng BĐ. Theo đó, UBND huyện yêu cầu Ban quản lý cảng BĐ hoàn thành việc giải quyết nhân sự tàu CĐ 10 vào giữa quý IV năm 2020. Thực hiện các văn bản nêu trên của cấp có thẩm quyền về việc ngưng hoạt động tàu CĐ 10 và căn cứ vào các quy định có liên quan, Ban quản lý Cảng BĐ đã triển khai quy trình giải quyết nhân sự tàu CĐ 10 như sau: Ngày 14/4/2020, Ban quản lý cảng BĐ ban hành Thông báo số 32/TB-BQL về việc triển khai chủ trương chấm dứt hoạt động tàu CĐ 10 và giải quyết chế độ nghỉ việc đối với nhân sự là thuyền viên tàu CĐ 10. Ngày 31/8/2020, Ban quản lý cảng BĐ đã có buổi làm viêc với thuyền viên tàu CĐ 10 về việc Thông báo chủ trương ngưng hoạt động của tàu CĐ 10 và giải quyết chế độ thôi việc cho thuyền viên (thành phần tham dự cuộc họp g m Đảng ủy Ban quản lý cảng BĐ; Ban iám đốc; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; Lãnh đạo phòng Tổ chức - Hành ch nh; Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Điều độ; c ng toàn thể thuyền viên tàu CĐ 10). Tại cuộc họp, iám đốc Ban Quản lý cảng BĐ đã thông báo đến toàn thể viên chức là thuyền viên tàu CĐ 10 biết: Đơn vị s thực hiện đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc với thuyền viên tàu CĐ 10 theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 29, Lu t Viên chức số 58/2010/QH12 “Do thiên tai hỏa ho n hoặc những l do ất h háng hác theo qu đ nh của Ch nh phủ l m cho đơn v sự nghi p c ng l p uộc ph i thu h p qu m hi n v tr vi c l m m viên chức đang đ m nh n h ng còn” và giải quyết chế độ tr cấp thôi việc cho thuyền viên tàu CĐ 10 theo quy định tại Điều 39 của Nghị định 29/2012/NĐ của Ch nh phủ ngày 12/4/2012. Ngày 05/10/2020, Ban quản lý cảng BĐ đã ban hành Thông báo số 73/TB-BQL về việc việc đơn phương chấm dứt H p đ ng làm việc đối với viên chức là thuyền viên tàu CĐ 10. Theo nội dung thông báo, BQL cảng BĐ s thực hiện đơn phương chấm dứt H p đ ng làm việc đối với viên chức là thuyền viên tàu CĐ 10 kể t ngày 25/11/2020. Không thống nhất với việc đơn vị đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc với thuyền viên tàu CĐ 10, cho r ng quyền và l i ch h p pháp của thuyền viên tàu CĐ 10 bị vi phạm nên ông B i Sỹ T (thuyền viên tàu CĐ 10) đã đại diện cho t p thể thuyền viên tàu CĐ 10 có đơn kiến nghị ngày 12/10/2020 gửi Phòng NVLĐTB& XH huyện CĐ. Thực hiện công văn số 770/NVLĐTB&XH ngày 27/10/2020 của Phòng NVLĐTB&XH huyện CĐ về việc chuyển đơn kiến nghị của ông B i Sỹ T, BQL cảng BĐ có công văn số 313/BQL ngày 04/11/2020 về việc trả lời đơn kiến nghị của ông B i Sỹ T. Ngày 24/11/2020, Ban quản lý cảng BĐ ban hành Quyết định số 166/QĐ-BQL về việc chấm dứt H p đ ng làm việc đối với viên chức (ông B i Sỹ T – Thủy thủ trưởng tàu CĐ 10). Không đ ng ý với Quyết định 166, ngày 10/12/2020 ông T có đơn khiếu nại Quyết định 166. Ngày 31/12/2020, Ban quản lý Cảng BĐ ban hành Quyết định số 207/QĐ-BQL về việc giải quyết khiếu nại của ông T (lần đầu) với nội dung: iữ nguyên Quyết định số 166 ngày 24/11/2020 của Ban Quản lý Cảng BĐ về việc chấm dứt h p đ ng làm việc đối với viên chức. Như v y, nếu t nh t ngày 05/10/2020 cho đến ngày 24/11/2020 (thời điểm ban hành Quyết định số 166/QĐ-BQL ngày 24/11/2020) đã hơn 45 ngày. Sau khi chấm dứt h p đ ng làm việc với ông T, Ban quản lý cảng BĐ đã thanh toán đầy đủ chế độ thôi việc cho ông T đúng quy định pháp lu t và ông T đã nh n đư c khoản tiền này qua chuyển khoản vào tài khoản của ông T. Vì lý do hoạt động không hiệu quả nên UBND huyện CĐđã quyết định ngưng hoạt động và giải quyết nhân sự tàu CĐ 10 kể t ngày 01/4/2020. Trường h p tàu CĐ 10 ngưng hoạt động và thanh lý thuộc trường h p bất khả kháng vì nó xảy ra một cách khách quan do có sự thay đổi quy định, cơ chế ch nh sách của UBND tỉnh, UBND huyện trong quản lý và khai thác tàu CĐ 10 và sự thay đổi này là không lường trước đư c khi hai bên ký kết H p đ ng lao động. Hoạt động tàu CĐ 10 không hiệu quả là do thay đổi về cơ chế, ch nh sách trong quản lý và khai thác tàu, với vị tr là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần kinh ph hoạt động trực thuộc UBND huyện CĐ, Ban Quản lý cảng BĐ phải chấp hành quyết định ngưng hoạt động tàu CĐ 10 của cấp có thẩm quyền cũng như không có khả năng, biện pháp nào khắc phục để duy trì hoạt động tàu CĐ 10. Như v y, tàu CĐ 10 ngưng hoạt động và thanh lý là vì lý do bất khả kháng d n đến đơn vị phải thu h p quy mô hoạt động khiến vị tr việc làm của các thuyền viên tàu CĐ 10 đảm nhiệm không còn. Vì v y, điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức; khoản 1 Điều 156 Bộ lu t Dân sự và điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ch nh phủ quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số nội dung của Bộ lu t Lao động, BQL cảng Bến Đầm đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc đối với các thuyền viên tàu CĐ 10 là đúng quy định của pháp lu t. Về ý kiến của ông T và các thuyền viên khác cho r ng mình đư c hưởng chế độ ch nh sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014, Ban quản lý Cảng BĐ có ý kiến như sau: Tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 108 quy định: “a) D i dư do r soát s p p l i t chức ộ má nh n sự theo qu t đ nh của cơ quan c thẩm qu n của ng h nư c hoặc do đơn v sự nghi p c ng l p s p p l i t chức ộ má nh n sự đ thực hi n ch độ tự chủ tự ch u trách nhi m v thực hi n nhi m v t i ch nh t chức ộ má v nh n sự”, căn cứ quy định trên thuyền viên tàu CĐ 10 không thuộc đối tư ng tin giản biên chế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 108 mà thuộc đối tư ng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức. Về công văn số 3054/BNV-CTBC ngày 19/6/2020 của Bộ Nội vụ: Qua nghiên cứu văn bản trên, Ban quản lý cảng BĐ nh n thấy: Công văn này không phải là văn bản quy phạm pháp lu t (làm căn cứ áp dụng chế độ tinh giản biên chế cho thuyền viên tàu CĐ 10). Tại công văn Bộ Nội vụ tr ch d n điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP “...đ ngh ội v t nh a - V ng T u c n cứ qu đ nh trên đ tham mưu cho an nh n d n t nh thực hi n ch nh sách tinh gi n iên ch cho ph hợp”. Công văn này là văn bản hướng d n chung cho việc thực hiện ch nh sách tinh giản biên chế, không phải áp dụng riêng đối với các thuyền viên tàu CĐ 10. T những trình bày trên đây, Ban quản lý cảng BĐ yêu cầu Tòa án nhân dân huyện CĐ bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tại bản án lao động sơ thẩm số 05/2022/LĐ-ST ngày 03/8/2022, Tòa án nhân dân huyện CĐ đã quyết định không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Sỹ T với Ban quản lý cảng BĐ. Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về án ph lao động sơ thẩm, trách nhiệm thi hành án và quyền kháng cáo theo lu t định. Ngày 17/8/2022, ông B i Sỹ T (do người đại diện theo ủy quyền của ông T là ông Nguyễn Đăng Khoa) nộp đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm: 1. Hủy một phần Bản án sơ thẩm số 05/2022/LĐ-ST ngày 03/8/2022, của Tòa án nhân dân huyện CĐ theo hướng: Không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông B i Sỹ T đối với bị đơn Ban Quản lý cảng BĐ, buộc Ban Quản lý cảng BĐ nh n ông trở lại làm việc và b i thường các khoản do đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc trái pháp lu t. 2. Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị Tòa án cho thay đổi yêu cầu bị đơn giải quyết cho ông T thôi việc theo diện tinh giản biên chế do dôi dư quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP đã đư c sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Ch nh phủ. 3. Đề nghị Tòa phúc thẩm tiến hành thu th p các tài liệu chứng cứ t UBND huyện CĐ hoặc Ban Quản lý cảng BĐ, g m: Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019 của UBND huyện CĐ; Văn bản số 3966/UBND-NVLĐTB&XH của UBND huyện Cần Đảo; Phương án/Đề án sắp xếp tổ chức lại bộ máy và tinh giản biên chế của Ban Quản lý cảng BĐ theo chỉ đạo của UBND huyện CĐ tại Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019; Quy chế trả lương của Ban Quản lý cảng BĐ đối với các viên chức Đội tàu; Văn bản số 703/SNV-CCVC ngày 05/6/2020 của Sở Nội vụ; Văn bản của Phòng Tài ch nh – Kế hoạch về việc không đ ng ý cho Ban Quản lý cảng BĐ trả lương hết tháng 11/2020 khi các thuyền viên tàu CĐ- 10 thôi việc vào ngày 24/11/2020. Tại phiên tò phúc thẩm: Ông T rút phần kháng cáo buộc Ban Quản lý cảng BĐ nh n ông T trở lại làm việc và b i thường các khoản do đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc trái pháp lu t; Ban Quản lý cảng BĐ không trình bày đư c phương án bố tr sắp xếp lại bộ máy; Ban Quản lý cảng BĐ v a hoạt động theo nguyên tắc đơn vị hành ch nh sự nghiệp v a có thu nên khi tàu CĐ 10 không hoạt động thì Ban Quản lý cảng BĐ bắt buộc phải xây dựng phương án bố tr sắp xếp lại bộ máy theo quy định, án sơ thẩm chưa xem xét vấn đề này nên đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm sửa án sơ thẩm, chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ban Quản lý cảng BĐ trình bày: Cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định hành ch nh ngưng hoạt động tàu CĐ10 là lý do bất khả kháng; đơn vị bị thu h p quy mô hoạt động, vị tr việc làm của thuyền viên tàu CĐ10 không còn nên phải áp dụng điểm d, Khoản 1, Điều 29 Nghị định 108 mà không thuộc trường h p tinh giản biên chế; việc giải quyết chế độ cho các thuyền viên là phải căn cứ vào các văn bản pháp lu t chứ không phải căn cứ vào các văn bản điều hành của các cơ quan hành ch nh; y ban đã chỉ đạo cụ thể rõ ràng là chấm dứt h p đ ng lao động đối với các thuyền viên tàu CĐ10 ngay mà không chờ thanh lý tàu; Ban Quản lý cảng BĐ cũng đã xin giải quyết chế độ tinh giản biên chế cho thuyền viên tàu CĐ10 nhưng không đư c chấp nh n vì không có căn cứ pháp lu t. Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu qu n điểm tại phiên tò phúc thẩm Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, và những người tham gia tố tụng đã công khai thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng, các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Về nội dung: Sau khi nghiên cứu h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] V áp dụng pháp luật tố tụng [1]. Đơn kháng cáo của ông B i Sỹ T nộp trong thời hạn lu t định, ph h p với quy định tại các điều 271, 272, 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự. [2]. Tại phiên tòa phúc thẩm ông K; ông T đều có mặt. Ông Đỗ Công T1 là người đại diện theo pháp lu t của Ban Quản lý cảng BĐ vắng mặt nhưng ông T1 đã ủy quyền cho ông Lê Đức H, ông Nguyễn Đình T2 và ông H, ông T2 có mặt. Vì v y phiên tòa xét xử vắng mặt ông T1 là đúng quy định tại Điều 228 và Điều 296 của Bộ lu t tố tụng dân sự. [II] V nội dung [1]. Ban Quản lý cảng BĐ, huyện CĐ đư c thành l p theo Quyết định số 5041/QĐ.UB ngày 30/10/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hoạt động theo Quy chế về tổ chức và hoạt động đư c ban hành kèm theo Quyết định số 5341/QĐ.UB ngày 09/7/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 sửa đổi Quyết định số 5041/QĐ.UB ngày 30/10/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; các Quyết định bổ sung chức năng, nhiệm vụ: số 1234/QĐ-UBND ngày 07/6/2011, số 2692/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 2706/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định vị tr , chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý cảng BĐ, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 426/QĐ.UB ngày 25/12/2000 của UBND huyện CĐ V/v chuyển giao nhiệm vụ quản lý và điều hành bộ ph n tàu biển CĐ cho Ban Quản lý cảng BĐ, huyện CĐ; các Quyết định của UBND huyện CĐ liên quan việc xếp loại hình tổ chức hoạt động, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài ch nh đối với Ban Quản lý cảng BĐ: số 676/QĐ-UBND ngày 17/8/2005, số 878/QĐ-UBND ngày 20/8/2007, số 109/QĐUBND ngày 15/02/2011, số 580/QĐ.UBND ngày 10/7/2014, số 1128/QĐ-UBND ngày 29/12/2017. Theo đó, Ban Quản lý cảng BĐ là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi ph hoạt động, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện CĐ; hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác, sử dụng cảng cá, cung ứng dịch vụ h u cần thủy sản, dịch vụ v n chuyển hàng hóa, hành khách b ng đường biển, … Đội tàu khách CĐ g m hai tàu: CĐ 09 và CĐ 10 thuộc Ban Quản lý cảng BĐ, thực hiện nhiệm vụ v n chuyển hành khách đường biển tuyến Vũng Tàu – CĐ và ngư c lại theo chỉ tiêu kế hoạch do UBND huyện CĐ giao hàng năm và đư c UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tr giá vé trong quá trình hoạt động. Tại khoản Điều 9 của Lu t viên chức quy định: Đơn vị sự nghiệp công l p là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước , tổ chức ch nh trị, tổ chức ch nh trị - xã hội thành l p theo quy định của pháp lu t, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Ban quản lý cảng BĐ đư c UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành l p để cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Như v y, Ban quản lý cảng BĐ là đơn vị sự nghiệp công l p. [2]. Theo H p đ ng làm việc không xác định thời hạn số 20/HĐLĐ ngày 16- 12-2013 (BL 118-119) giữa Ban Quản lý cảng BĐ và ông B i Sỹ T ký kết thì ông T làm việc tại Ban Quản lý cảng BĐ với chức danh chuyên môn là Thủy thủ trưởng tàu CĐ 10, nhiệm vụ theo sự phân công của thuyền trưởng, thời gian làm việc: 08 giờ/ngày, các chế độ và quyền l i khác đư c thực hiện theo quy định của pháp lu t. Tại Điều 2 của Lu t viên chức quy định: Viên chức là công dân Việt Nam đư c tuyển dụng theo vị tr việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công l p theo chế độ h p đ ng làm việc, hưởng lương t quỹ lương của đơn vị công l p theo quy định của pháp lu t. Như v y, ông T là viên chức làm việc tại Ban quản lý cảng BĐ là viên chức nên đư c điều chỉnh theo Lu t viên chức. [3]. Ngày 26/9/2017, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ra Quyết định số 2721/QĐ-UBND ban hành giá vé đội tàu v n tải CĐ áp dụng cho tàu khách CĐ tăng dần theo lộ trình t tháng 9/2017 đến hết năm 2019, theo mục tiêu giảm dần b lỗ, tiến tới năm 2020 hoạt động tự trang trải, ngân sách không b lỗ. Do đội tàu hoạt động không hiệu quả, không cạnh tranh đư c với các tàu đóng mới của các đơn vị khác chạy c ng tuyến, không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch huyện CĐ giao năm 2018 nên không đư c UBND huyện CĐ giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 và chờ thanh lý. Ngày 20/01/2020, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Thông báo số 21/TB-UBND với nội dung chấp thu n chủ trương d ng hoạt động tàu CĐ 10, mốc thời gian d ng hoạt động kể t trước ngày 01/4/2020 và giao Ban quản lý cảng BĐ nghiên cứu, chủ động thực hiện các chế độ ch nh sách đối với nhân sự thuộc tàu CĐ 10 theo đúng quy định hiện hành về Lu t viên chức và Lu t lao động trước ngày 01/4/2020. Ngày 14/8/2020, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Thông báo số 548/TB-UBND với nội dung thống nhất việc ng ng hoạt động của tàu CĐ 10 và giao Sở Tài ch nh chủ trì phối h p với Sở Nội vụ, UBND huyện CĐ, BQL cảng Bến Đầm và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát điều kiện thanh lý và xử lý các vấn đề về nhân sự của tàu Côn Đảo 10, thống nhất trình UBND tỉnh trong tháng 8/2020 theo quy định. Ngày 21/8/2020, UBND huyện CĐban hành Thông báo 329/TB-UBND yêu cầu BQL cảng BĐ hoàn thành việc giải quyết nhân sự tàu CĐ 10 vào giữa quý IV năm 2020. [4]. Căn cứ nội dung các văn bản trên, ngày 31/8/2020, Ban quản lý cảng BĐ đã tổ chức cuộc họp với thành phần tham dự g m: Đại diện lãnh đạo Liên đoàn lao động huyện CĐ (vắng mặt); đại diện lãnh đạo Phòng NVLĐTB&XH huyện CĐ (vắng mặt); Đảng ủy Ban quản lý cảng BĐ; Ban iám đốc; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; Lãnh đạo phòng Tổ chức - Hành ch nh; Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Điều độ và toàn thể thuyền viên tàu CĐ 10 để thông báo chủ trương ngưng hoạt động của tàu CĐ 10 và giải quyết chế độ thôi việc cho thuyền viên. Cuộc họp kết lu n: Trong quá trình chờ ý kiến chỉ đạo mới của cấp trên về giải quyết nhân sự tàu CĐ 10, đơn vị v n tiếp tục thực hiện quy trình về đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc với thuyền viên tàu CĐ 10 theo đúng quy định và sự chỉ đạo của UBND huyện CĐ. Ngày 05/10/2020, Ban quản lý cảng BĐ đã ban hành Thông báo số 73/TB-BQL gửi cho các thuyền viên biết về việc đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc đối với 16 viên chức thuyền viên tàu CĐ 10 (có danh sách kèm theo) kể t ngày 25/11/2020. Ông T (thuyền viên tàu CĐ 10) đã đại diện cho t p thể thuyền viên tàu CĐ 10 có đơn kiến nghị t p thể nên ngày 04/11/2020, Ban quản lý cảng BĐ có công văn số 313/BQL trả lời đơn kiến nghị của ông T với nội dung như sau: “... an qu n l C ng áp d ng qu đ nh t i đi m d ho n 1 i u 29 u t viên chức đ chấm dứt hợp đồng l m vi c v i to n ộ thu n viên t u C 10 l ph hợp v i thực t đ ng qu đ nh của pháp lu t v h ng c c n cứ cơ s đ gi i qu t ch độ tinh gi n iên ch cho thu n viên t u C 10 theo gh đ nh s 108/2014/ -C ng 20/11/2014 của Ch nh phủ...”. Ngày 24/11/2020, Ban quản lý cảng BĐ ban hành Quyết định số 166/QĐ-BQL về việc chấm dứt H p đ ng làm việc đối với viên chức ông T với lý do: “Ban quản lý cảng BĐ đơn phương chấm dứt H p đ ng làm việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức vì lý do bất khả kháng theo quy định của Ch nh phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công l p buộc phải thu h p quy mô, khiến vị tr việc làm mà viên chức đang đảm nh n không còn (BL 124-125). Không đ ng ý với quyết định, ngày 10/12/2020 ông T có đơn khiếu nại Quyết định số 166/QĐ-BQL. Ngày 31/12/2020, BQL Cảng BĐ ra Quyết định số 207/QĐBQL về việc giải quyết khiếu nại của ông T (lần đầu) với nội dung: iữ nguyên Quyết định số 166 ngày 24/11/2020 của Ban quản lý Cảng BĐ về việc chấm dứt h p đ ng làm việc đối với viên chức (BL 126-129). Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Lu t Viên chức, khi đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công l p phải báo cho viên chức biết trước t nhất 45 ngày đối với h p đ ng làm việc không xác định thời hạn. Ngày 05/10/2020, Ban quản lý cảng BĐ đã ban hành Thông báo số 73/TB-BQL về việc đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc. Ngày 24/11/2020, Ban quản lý cảng BĐ ban hành Quyết định số 166/QĐ-BQL về việc chấm dứt H p đ ng làm việc đối với ông B i Sỹ T. Như v y, t nh t ngày ban hành thông báo đến ngày ban hành Quyết định 166 (ngày 05/10/2020 đến ngày 24/11/2020) đã hơn 45 ngày là đúng quy định. [5]. Theo Nguyên đơn thì t tháng 03/2019 UBND huyện CĐ đã có văn bản chỉ đạo yêu cầu Ban quản lý Cảng BĐ chuẩn bị thủ tục thanh lý tàu CĐ 10 và tổ chức thực hiện chế độ ch nh sách cho nhân viên tàu CĐ 10 b ng các văn bản sau: Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019; Thông báo số 21/TB-UBND ngày 20/01/2020 và Thông báo số 329/TB-UBND ngày 21/8/2020 của UBND huyện CĐ thể hiện. T nh t khi UBND huyện CĐ ban hành Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019 đến ngày d ng hoạt động tàu CĐ 10 theo chỉ đạo của UBND huyện CĐkể t ngày 01/4/2020. Như v y, Ban quản lý Cảng BĐ có thời gian 13 tháng để xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại bộ máy của đơn vị sự nghiệp công l p theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012. Nếu Ban quản lý Cảng BĐthực hiện theo đúng chỉ đạo của UBND huyện và theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 thì các thuyền viên trên tàu CĐ 10 (trong đó có nguyên đơn) thuộc diện biên chế dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự và khi nghỉ việc s đư c hưởng chế độ ch nh sách tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014; Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 và Nghị định 143/2020/NĐCP ngày 10 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Ch nh phủ. Do Ban quản lý Cảng BĐ không rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự nên đã căn cứ điểm d khoản 1 Điều 29 Lu t Viên chức năm 2010 để đơn phương chấp dứt h p đ ng làm việc đối với ông T do thuộc trường h p sự kiện bất khả kháng là trái pháp lu t. Bởi vì Ban quản lý Cảng BĐ đã lường trước đư c tàu CĐ 10 s ngưng hoạt động và bị thanh lý nên không thuộc trường h p sự kiện bất khả kháng. Xét quyết định của Ban quản lý cảng BĐ đơn phương chấp dứt h p đ ng làm việc đối với ông T và ý kiến của ph a ông T về lý do bất khả kháng đư c áp dụng thì thấy: Những căn cứ để đơn phương chấm dứt h p đ ng lao động thì có quy định về lý do bất khả kháng nhưng chưa có Nghị định của Ch nh phủ hướng d n như thế nào là lý do bất khả kháng. Tàu CĐ 10 do Nhà nước giao cho Ban quản lý BĐ để thực hiện cung cấp dịch vụ công, v n hành theo chỉ tiêu kế hoạch y ban nhân dân huyện CĐ giao hàng năm và đư c UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tr giá vé trong quá trình hoạt động, nhưng hoạt động không hiệu quả, không cạnh tranh đư c với các tàu đóng mới của tư nhân và các đơn vị khác chạy c ng tuyến, thu không đủ chi để duy trì hoạt động, liên tiếp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch huyện CĐ giao nên UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cắt ch nh sách b lỗ vé tàu và chủ trương ng ng hoạt động tàu CĐ 10. UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Thông báo số 548/TB-UBND với nội dung thống nhất việc ng ng hoạt động của tàu CĐ 10 và giao Sở Tài ch nh chủ trì phối h p với Sở Nội vụ, UBND huyện CĐ, Ban quản lý Cảng BĐ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát điều kiện thanh lý và xử lý các vấn đề về nhân sự của tàu CĐ 10. Như v y việc ng ng hoạt động tàu CĐ 10 là do chỉ đạo của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và UBND huyện CĐ. Việc ng ng hoạt động của tàu CĐ 10 là ngoài ý muốn của Ban quản lý cảng BĐ nhưng buộc Ban quản lý cảng BĐ phải thực hiện theo chủ trương của cơ quan chủ quản. Vì v y, việc Ban quản lý cảng BĐ ng ng hoạt động của tàu CĐ 10 đư c coi là lý do bất khả kháng. H p đ ng Ban quản lý cảng BĐ ký h p đ ng làm việc với các thuyền viên tàu CĐ 10 thì trong h p đ ng đã nêu rõ địa điểm làm việc, chức danh chuyên môn đối với tàu CĐ 10. Khi con tàu này ng ng hoạt động, vị tr việc làm của các thuyền viên không còn thì Ban quản lý cảng BĐ buộc phải chấm dứt h p đ ng làm việc đối với các thuyền viên tàu CĐ 10 là hoàn toàn ph h p. Tại khoản Điều 29 Lu t viên chức quy định: 1. Đơn vị sự nghiệp công l pđư c đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc với viên chức trong các trường h p sau: d) Do thiên tai hỏa ho n hoặc những l do ất h háng hác theo qu đ nh của Ch nh phủ l m cho đơn v sự nghi p c ng l p uộc ph i thu h p qu m hi n v tr vi c l m m viên chức đang đ m nh n h ng còn”; Như v y, Ban quản lý cảng BĐ ban hành Quyết định 166/QĐ-BQL ngày 24/11/2020 về việc chấm dứt h p đ ng làm việc đối với ông B i Sỹ T vì lý do bất khả kháng là có căn cứ và ph h p với điểm d khoản 1 Điều 29 của Lu t viên chức. Các chế độ của ông T do chấm dứt h p đ ng làm việc đã đư c Ban quản lý cảng BĐ thanh toán đầy đủ theo quy định và đã thực hiện đầy đủ các quy định về việc chấm dứt h p đ ng làm việc đối với ông T theo quy định của Lu t lao động và Lu t viên chức. [6]. Ông T cho r ng Ban quản lý Cảng BĐ chấm dứt h p đ ng làm việc đối với ông T vì lý do bất khả kháng là không đúng mà phải cho ông T thôi việc theo diện tinh giản biên chế do dôi dư quy định Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 đã đư c sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018. Tinh giản biên chế đư c giải th ch tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định 108/2014/NĐ-CP là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố tr sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, ch nh sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế. Tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP Các trường h p tinh giản biên chế: a) D i dư do r soát s p p l i t chức ộ má nh n sự theo qu t đ nh của cơ quan c thẩm qu n của ng h nư c hoặc do đơn v sự nghi p c ng l p s p p l i t chức ộ má nh n sự đ thực hi n ch độ tự chủ tự ch u trách nhi m v thực hi n nhi m v t i ch nh t chức ộ má v nh n sự; 2. gư i l m vi c theo ch độ hợp đồng lao động h ng ác đ nh th i h n trong các cơ quan h nh ch nh đơn v sự nghi p c ng l p chưa được giao qu n tự chủ ho n to n v thực hi n nhi m v t i ch nh t chức ộ má nh n sự (sau đ gọi l đơn v sự nghi p c ng l p chưa được giao qu n tự chủ) d i dư do s p p l i t chức theo qu t đ nh của cơ quan c thẩm qu n hoặc do đơn v sự nghi p c ng l p s p p l i t chức ộ má nh n sự đ thực hi n ch độ tự chủ tự ch u trách nhi m v thực hi n nhi m v t i ch nh t chức ộ má v nh n sự. Như v y, ông T chỉ thôi việc theo diện tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014, Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 và Nghị định 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Nghị định 113/2014/NĐ-CP khi tàu CĐ 10 còn hoạt động nhưng do ông T không đáp ứng đư c yêu cầu công việc trên tàu và không thể bố tr công việc khác trên tàu hoặc phải giảm bớt số người thực hiện công việc trên tàu. [7]. Đối với Công văn 3054/BNV-CTBC ngày 19/6/2020 của Bộ Nội vụ là văn bản hướng d n chung cho việc thực hiện ch nh sách tinh giản biên chế, không phải áp dụng riêng đối với các thuyền viên tàu CĐ 10. [8]. Ông T yêu cầu Tòa án phúc thẩm tiến hành thu th p các tài liệu chứng cứ t UBND huyện CĐ hoặc Ban Quản lý cảng BĐ, g m: Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019 của UBND huyện CĐ; Văn bản số 3966/UBND-NVLĐTB&XH của UBND huyện CĐ; Phương án/Đề án sắp xếp tổ chức lại bộ máy và tinh giản biên chế của Ban Quản lý cảng BĐ theo chỉ đạo của UBND huyện CĐ tại Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019; Quy chế trả lương của Ban Quản lý cảng BĐ đối với các viên chức Đội tàu; Văn bản số 703/SNV-CCVC ngày 05/6/2020 của Sở Nội vụ; Văn bản của Phòng Tài ch nh – Kế hoạch về việc không đ ng ý cho Ban Quản lý cảng BĐ trả lương hết tháng 11/2020 khi các thuyền viên tàu CĐ-10 thôi việc vào ngày 24/11/2020. Các văn bản: Thông báo số 55/TB-UBND ngày 04/3/2019 của UBND huyện CĐ; Văn bản số 3966/UBND-NVLĐTB&XH của UBND huyện CĐ; Quy chế trả lương của Ban Quản lý cảng BĐ đối với các viên chức Đội tàu đã đư c bị đơn cung cấp và có trong h sơ vụ án. Văn bản số 703/SNV-CCVC ngày 05/6/2020 của Sở Nội vụ có nội dung xin ý kiến của Bộ Nội vụ về việc thực hiện ch nh sách tinh giản nhân sự tàu CĐ 10, để có cơ sở hướng d n thực hiện chế độ, ch nh sách đối với viên chức dôi dư sau khi thanh lý tàu CĐ 10 theo Văn bản số 3966/UBND-NVLĐTB&XH của UBND huyện CĐ. Nội dung văn bản 703/SNVCCVC căn cứ vào Văn bản số 3966/UBND-NVLĐTB&XH, vì v y việc thu th p tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của nguyên đơn là không cần thiết. T những phân t ch và nh n định ở trên và theo đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện CĐ không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông B i Sỹ T đối với bị đơn Ban quản lý Cảng BĐ về việc “Đơn phương chấm dứt h p đ ng lao động”, buộc Ban quản lý Cảng BĐ nh n ông T trở lại làm việc và b i thường các khoản do đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc trái pháp lu t là có căn cứ. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm, ông T đã rút phần kháng cáo về việc buộc Ban Quản lý cảng BĐ nh n ông T trở lại làm việc và b i thường các khoản do đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc trái pháp lu t nên Hội đ ng xét xử phúc thẩm đình chỉ phần kháng cáo này của ông Lưu và giữ nguyên các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm. [10]. Về án ph : Ông T không phải chịu án ph lao động sơ thẩm và án ph lao động phúc thẩm theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 quy định về án ph lệ ph Tòa án. Vì các l trên, Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 2 Điều 308, Điều 228, Điều 289 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 38 Bộ lu t Lao động năm 2012; khoản 1, khoản 2 Điều 29 Lu t Viên chức; Điều 12, Điều 26, Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án ph lệ ph Tòa án. Không chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn ông B i Sỹ T; sửa một phần quyết định của Bản án lao động sơ thẩm số 05/2022/LĐ-ST ngày 03/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện CĐ. Tuyên xử: 1. Đình chỉ giải quyết phần kháng cáo của nguyên đơn ông B i Sỹ T về việc buộc Ban Quản lý cảng BĐ nh n ông B i Sỹ T trở lại làm việc và b i thường các khoản do đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc trái pháp lu t. 2. Không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông B i Sỹ T đối với bị đơn Ban quản lý Cảng BĐ về việc “ ơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”, buộc Ban quản lý Cảng BĐ nh n ông B i Sỹ T trở lại làm việc và b i thường các khoản do đơn phương chấm dứt h p đ ng làm việc trái pháp lu t. 3. Về án ph : Ông B i Sỹ T đư c miễn nộp tiền án ph lao động sơ thẩm và án ph lao động phúc thẩm Trư ng hợp n án được thi h nh theo qu đ nh t i i u 2 u t Thi h nh án d n sự thì ngư i được thi h nh án d n sự ngư i ph i thi h nh án d n sự c qu n thỏa thu n thi h nh án qu n êu cầu thi h nh án tự ngu n thi h nh án hoặc cưỡng ch thi h nh án theo qu đ nh t i các i u 6 7 7a 7 v 9 u t Thi h nh án d n sự; th i hi u thi h nh án được thực hi n theo qu đ nh t i i u 30 u t Thi h nh án d n sự. Bản án có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án (ngày 21-4-2023). CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr ơng Văn Tâm Nguy n Minh Châu Nguy n Th Qu ng N i nhận: - VKSND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Tòa án nhân dân huyện CĐ; - VKSND huyện CĐ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - Các đương sự; - Lưu NV, Tòa Kinh tế, h sơ.

Cỡ chữ