vanban.org

Bản án 06/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 11/05/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn B, ph m tội Trộm cắp tài s n.

Áp d ng đi m b kho n 1 Điều 173; đi m s kho n 1, 2 Điều 51; đi m g kho n 1 Điều 52; kho n 1 Điều 38 Bộ luật H nh s . Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn B 09 (chín) tháng tù, thời h n chấp hành án ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "NGUYỄN VĂN BỀN TRỘM CẮP TÀI SẢN - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn B, ph m tội Trộm cắp tài s n.
T A N NHÂN DÂN
HUY N HỒNG DÂN
T NH B C LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 06/2023/HS-ST
Ngày 11 - 5 - 2023

NHÂN DANH

N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM

T A N NHÂN DÂN HUY N HỒNG DÂN - T NH B C L U

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán – h t a phiên tòa Ông Cao Văn Tám

ác Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thuý Hà

Ông Danh On

- Th ký phiên tòa: Ông Quách Văn Quy, Thư ký T a án nhân dân huyện Hồng Dân, t nh B c iêu.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n H ng Dân, t nh B c Liêu tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Quang và ông Huỳnh Thanh T t - i m sát viên.

Ngày 11 tháng 5 năm 2023, t i tr s T a án nhân dân huyện H, t nh B xét xử sơ thẩm công khai v án h nh s sơ thẩm th lý s : 06/2023/TLST-HS ngày 20 tháng 4 năm 2023 theo Quyết định đưa v án ra xét xử s : 05/2023/QĐXXST-HS ngày 26/4/2023 đ i với bị cáo:

- Họ và tên: Nguyễn Văn B, sinh ngày 01/01/1982, t i huyện H, t nh B. Nơi đăng ký thường trú: Ấp C, xã N, huyện H, t nh B. Nghề nghiệp: Không; tr nh độ học vấn: 02/12; qu c tịch: Việt Nam; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; cha là Nguyễn Văn , sinh năm 1952 và mẹ là Đoàn Thị B, sinh năm 1957; Tiền s : Không; Tiền án: 05 tiền án (Ngày 28/4/2004, Tòa án nhân dân huyện Phước ong, t nh B c iêu xử ph t 03 tháng 08 ngày tù về tội trộm cắp tài s n; Ngày 27/12/2005, T a án nhân dân t nh B c iêu xử ph t 04 năm tù về tội Cướp tài s n; Ngày 17/3/2010, T a án nhân dân t nh B c iêu xử ph t 07 năm tù về tội Hiếp dâm và Trộm cắp tài s n; Ngày 29/9/2017, T a án nhân dân huyện Phước ong xử ph t 02 năm tù về tội Trộm cắp tài s n; Ngày 11/11/2019, Tòa án nhân dân huyện H, t nh B xử ph t 03 năm tù về tội Trộm cắp tài s n, chấp hành xong h nh ph t chính ngày 14/7/2022); bị cáo đang bị t m giam trong v án khác t i Nhà t m giữ Công an huyện Phước ong , (có mặt).

Bị h i: 1. Ông ý Qu c V, sinh năm 1985. Địa ch : Ấp T, xã N, huyện H, t nh B, (vắng mặt).

2. Trịnh Văn Đ, sinh năm 1980. Địa ch : Ấp C, xã N, huyện H, t nh B, (vắng mặt).

N DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau: Bị cáo Nguyễn Văn B là đ i tượng có nhiều tiền án về tội trộm cắp tài s n, chấp hành xong nhưng chưa được xóa án tích. Trong thời gian từ ngày 31/12/2022 đến ngày 04/01/2023, do không có tiền tiêu xài nên Nguyễn Văn B th c hiện 02 v trộm cắp tài s n, c th như sau:

- V thứ nhất: ho ng 01 giờ ngày 31/12/2022, bị cáo Nguyễn Văn B đi chơi về ngang nhà của anh Trịnh Văn Đ ấp C, xã N, huyện H, t nh B, thấy cửa rào nhà anh Đ m nên bị cáo n y sinh ý định vào t m tài s n lấy trộm. hi vào thấy có cái trái bên ngoài có người ngủ, bị cáo đi vào thấy có 01 điện tho i di động hiệu Samsung A12 của anh Đ đ trong mùng nên lấy trộm, rồi đi về nhà. ho ng 03 giờ sáng cùng ngày, anh Đ phát hiện mất điện tho i nên lấy 01 điện tho i khác gọi vào s điện tho i của máy bị mất trộm. Bị cáo nghe máy nên anh Đ kêu bị cáo tr l i điện tho i anh Đ sẽ cho 500.000 đồng, bị cáo đồng ý. Nhưng qua ngày hôm sau, bị cáo đi B c iêu chơi đã bán điện tho i trộm được của anh Đ cho một cửa hàng điện tho i không nhớ tên thành ph B c iêu giá 500.000 đồng và tiêu xài hết.

T i b n kết luận định giá s 03/B -HĐĐGTS ngày 16/02/2023 của Hội đồng định giá trong t t ng h nh s huyện Hồng Dân kết luận: 01 điện tho i di động hiệu Samsung A12 màu đen xám, cũ đã qua sử d ng, mua kho ng 03 năm, bên trên màn h nh có vết nứt cắt ngang có giá trị là 866.600 đồng.

- V thứ hai: Vào kho ng 18 giờ ngày 04/01/2023, bị cáo đi chơi về ngang nhà ông Trần Văn Chen ấp C, xã N, huyện H, t nh B thấy có đ nhiều xe mô tô trước sân không người trông coi nên n y sinh ý định trộm tài s n. Bị cáo đi l i chiếc xe mô tô hiệu Airblade màu đen của anh ý Qu c V dùng tay kéo m nh yên xe lên, thấy có cái bóp da đ trong c p xe nên lấy bỏ vào túi quần, khi đó có người đi đến nên bị cáo bỏ đi. Bền ki m tra trong bóp không có tiền mà ch có lo i giấy tờ và thẻ ATM. Bị cáo thấy trên giấy có s điện tho i nên điện cho ông ý Qu c V nói lượm được cái bóp kêu chuộc với giá 4.500.000 đồng, ông Việt đồng ý nhưng chưa kịp th c hiện. Đến ngày 06/01/2023, bị cáo th c hiện hành vi trộm cắp xe mô tô trên địa bàn thị trấn Phước ong bị Cơ quan c nh sát điều tra Công an huyện Phước ong bắt thu giữ trên người Bền 01 cái bóp da không có tiền, bên trong có 01 giấy chứng minh nhân dân, 02 giấy phép lái xe h ng B2 và 02 thẻ ATM mang tên ý Qu c V; 01 giấy chứng minh nhân dân, 01 căn cước công dân mang tên Sử Thị Vén. Cơ quan c nh sát điều tra Công an huyện Phước ong đã chuy n toàn các đồ vật, tài s n trên đến Cơ quan c nh sát điều tra Công an huyện Hồng Dân đ gi i quyết theo thẩm quyền.

T i b n kết luận định giá s 02/B -HĐĐGTS ngày 16/02/2023 của Hội đồng định giá trong t t ng h nh s huyện Hồng Dân kết luận: 01 bóp da màu nâu đen, cũ đã qua sử d ng, bên trên mặt của bóp có gắn logo “BOSS” có giá trị là 36.600 đồng.

T i Cáo tr ng s : 06/CT-VKSHD ngày 19/4/2023 của Viện ki m sát nhân dân huyện H, t nh B truy t bị cáo Nguyễn Văn B về tội Trộm cắp tài s n quy định t i đi m b kho n 1 Điều 173 của Bộ luật H nh s .

T i phiên t a, i m sát viên giữ quyền công t giữ nguyên Cáo tr ng truy t đ i với bị cáo. Sau khi phân tích hành vi ph m tội, các t nh tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm h nh s . Đề nghị: Áp d ng đi m b kho n 1 Điều 173; đi m s kho n 1, 2 Điều 51; đi m g kho n 1 Điều 52; kho n 1 Điều 38 Bộ luật H nh s , xử ph t bị cáo từ 09 đến 12 tháng tù; bồi thường cho bị h i 866.600đ và bị cáo ph i chịu án phí theo quy định.

Bị cáo xác định trong quá tr nh điều tra, bị cáo không bị ép cung hay hướng dẫn khai không đúng, việc điều tra truy t và xét xử bị cáo t i phiên tòa hôm nay là không bị oan, vì bị cáo lấy trộm tài s n của bị h i là đúng. Yêu cầu cho bị cáo hư ng mức án thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t t ng của Điều tra viên, i m sát viên trong quá tr nh điều tra, truy t đã th c hiện đúng về thẩm quyền, tr nh t , thủ t c quy định của Bộ luật T t ng h nh s . Quá tr nh điều tra và t i phiên t a, bị cáo, không có khiếu n i về hành vi t t ng của Điều tra viên, i m sát viên, nên hành vi t t ng của Điều tra viên, i m sát viên th c hiện đúng theo quy định pháp luật.

[2] ời khai của bị cáo t i phiên t a hôm nay phù hợp với lời khai trong quá tr nh điều tra, phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án như lời khai bị h i, kết luận giám định nên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ đ kết luận: Bị cáo Nguyễn Văn B là người có nhiều tiền án về tội Trộm cắp tài s n, đã chấp hành xong nhưng chưa được xóa án tích. Vào ngày 31/12/2022, bị cáo có hành vi lén lút lấy trộm 01 điện tho i di động hiệu Samsung A12 của anh Trịnh Văn Đ ấp C, xã N, huyện H, t nh B. Qua định giá tài s n có giá trị 866.600 đồng. Đến ngày 04/01/2023, bị cáo tiếp t c lấy trộm 01 cái bóp da của anh ý Qu c V bỏ trong c p xe đậu t i nhà ông Trần Văn Chen ấp C, xã N, huyện H, t nh B. Qua định giá tài s n có giá trị 36.600 đồng đồng là có diễn ra trên th c tế.

[3] Hành vi lén lút chiếm đo t tài s n của bị h i do bị cáo th c hiện như trên, tuy mỗi lần bị cáo chiếm đo t giá trị tài s n chưa đến 2.000.000đ nhưng bị cáo có tiền án về tội Trộm cắp tài s n chưa được xoá án tích nên hành vi chiếm đo t tài s n dưới 2.000.000đ nhưng có đủ yếu t cấu thành tội Trộm cắp tài s n được quy định t i đi m b kho n 1 Điều 173 Bộ luật H nh s nên Viện ki m sát nhân dân huyện H, t nh B truy t bị cáo về tội Trộm cắp tài s n theo đi m b kho n 1 Điều 173 Bộ luật H nh s là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định của pháp luật.

[4] Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, không những xâm ph m đến tài s n của người khác mà c n nh hư ng đến an ninh trật t t i địa phương nên cần xử lý nghiêm, cần cách ly bị cáo ra khỏi đời s ng xã hội một thời gian đ giáo d c, c i t o ý thức chấp hành pháp luật của bị cáo và ph ng ngừa chung trong xã hội.

[5] hi quyết định h nh ph t, Hội đồng xét xử có xem xét trong quá trình điều tra và t i phiên t a bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i; cha bị cáo là thương binh là các t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh s được quy định t i đi m s kho n 1, 2 Điều 51 Bộ luật H nh s . Bị cáo chiếm đo t tài s n 02 lần vào hai ngày khác nhau nên bị cáo ph m vào t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh s là ph m tội 02 lần tr lên được quy định t i điềm g kho n 1 Điều 52 Bộ luật H nh s .

[6] Về trách nhiệm dân s : Bị h i Trịnh Văn Đ yêu cầu bồi thường s tiền 866.600đ là có căn cứ, bị cáo đồng ý bồi thường theo yêu cầu của anh Đ nên buộc bị cáo bồi thường s tiền này cho anh Đ. Riên bị h i ý Qu c V không có yêu cầu bồi thường.

[7] Cơ quan c nh sát điều tra Công an huyện Hồng Dân thu giữ 01 cái bóp da, bên trong có 01 giấy chứng minh nhân dân, 02 giấy phép lái xe h ng B2 và 02 thẻ ATM mang tên ý Qu c V; 01 giấy chứng minh nhân dân, 01 căn cước công dân mang tên Sử Thị Vén là vợ anh Việt. Quá tr nh điều tra đã tr l i cho anh Lý Qu c V xong là phù hợp.

[8] Về án phí: Bị cáo ph i chịu 200.000đ án phí h nh s sơ thẩm và 300.000đ án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch.

[9] Như đã phân tích, đề nghị của i m sát viên là phù hợp nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn B, ph m tội Trộm cắp tài s n.

2. Áp d ng đi m b kho n 1 Điều 173; đi m s kho n 1, 2 Điều 51; đi m g kho n 1 Điều 52; kho n 1 Điều 38 Bộ luật H nh s .

3. Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn B 09 (chín) tháng tù, thời h n chấp hành án ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án.

4. Về trách nhiệm dân s : Áp d ng Điều 584 và 589 Bộ luật Dân s . Buộc Nguyễn Văn B bồi thường cho anh Trịnh Văn Đ s tiền 866.600 đồng.

K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định t i kho n 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân s 2015.

5. Về án phí: Áp d ng các kho n 2 Điều 135; kho n 2 Điều 136 Bộ luật T t ng h nh s ; đi m a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Qu c Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án. Bị cáo Nguyễn Văn B ph i nộp 200.000đ án phí h nh s sơ thẩm và 300.000đ án phí dân s sơ thẩm.

Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo b n án. Riêng bị h i vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hay b n án được niêm yết công khai. N i nhận:

Cỡ chữ