vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Châu Diễm Phương A và ông Phùng Thanh Đ.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Diễm Phương A khai không có, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Bà Châu Diễm Phương A chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Diễm Phương A khởi kiện Phùng Thanh Đ về tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Châu Diễm Phương A và ông Phùng Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 02-02-2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Quan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Cường.

2. Bà Nguyễn Thị Lệ Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 02 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố V xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 411/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2022, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Châu Diễm Phương A; địa chỉ: Khóm TT, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Phùng Thanh Đ; địa chỉ: Khóm MP, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Châu Diễm Phương A trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Phùng Thanh Đ tự tìm hiểu nhau sau đó tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH (nay là phường TH), thành phố V, tỉnh Vĩnh Long ngày 15/9/2016. Sau khi kết hôn, bà và ông Đ sống tại địa chỉ khóm MP, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Bà và ông Đ sống hạnh phúc được 01 năm 06 tháng thì không còn hạnh phúc. Các mâu thuẫn lớn làm gián đoạn cuộc sống hạnh phúc do ông Đ có quan hệ với người phụ nữ khác.

Khi phát sinh mâu thuẫn bà cũng có tạo điều kiện cùng nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng ông Đ không có thay đổi và vợ chồng vẫn không hàn gắn được, hai bên gia đình cũng có khuyên ngăn nhưng ông Đ không thay đổi. Hai bên vẫn chưa khắc phục mâu thuẫn nêu trên.

Hiện nay bà và ông Đ đã sống ly thân từ 4/2018 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân thì ông Đ sinh sống tại địa chỉ khóm MP, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, còn bà hiện nay sống tại địa chỉ khóm TT, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; bà xác định hiện nay không còn tình cảm với ông Đ. Vì vậy, bà không thể hàn gắn đoàn tụ với ông Đ được và cương quyết xin ly hôn, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với ông Phùng Thanh Đ theo đơn khởi kiện.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Châu Diễm Phương A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Về hôn nhân: Bà Phương A xin ly hôn với ông Đ; Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phùng Thanh Đ: Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo ngày mở phiên họp việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ nhiều lần nhưng ông Đ đều vắng mặt, không cung cấp chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền loại việc: Căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Bị đơn ông Phùng Thanh Đ cư trú tại địa chỉ: khóm MP, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Về sự có mặt của đương sự: Bị đơn ông Phùng Thanh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về hôn nhân:

Bà Châu Diễm Phương A với ông Phùng Thanh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã TH (nay là phường TH), thành phố V, tỉnh Vĩnh Long ngày 15/9/2016. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà Phương A và ông Đ là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Bà Phương A xác định vợ chồng ly thân từ 4/2018 cho đến nay.

Đối chiếu với quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”, nhưng giữa bà Phương A và ông Đ mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, vẫn không hàn gắn được. Như vậy, có cơ sở để xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phương A và ông Đ là có thật, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Phương A ly hôn với ông Đ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Diễm Phương A khai không có, nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí:

Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn được Tòa án chấp nhận, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 273, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, Điều 19, khoản 1 Điều 51, các Điều 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Châu Diễm Phương A và ông Phùng Thanh Đ.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Diễm Phương A khai không có, nên không đặt ra giải quyết.

3. Về án phí: Bà Châu Diễm Phương A chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001583 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; bà Phương A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi bị đơn cư trú.

Cỡ chữ