vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hòa Bình Tuyên án 10/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vương Thị M, xử cho chị Vương Thị M được ly hôn với anh Phùng Đức M.

Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: Không có Về án phí: Chị Vương Thị M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001039 ngày 23/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn Mai - Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vương Thị M, xử cho chị Vương Thị M được ly hôn với anh Phùng Đức M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 10 – 5 – 2023
V/v: Ly hôn
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn
Các hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Bích
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Thêu - Thư ký Tòa án tỉnh Hòa Bình.
- Kiểm sát viên.
phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2023/TLST – HNGĐ ngày
23 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/4/2023 giữa các đương sự:
Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Xin xét xử vắng mặt
Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (hiện đang cư trú tại Hàn Quốc). Vắng
mặt.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình mở

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Vương Thị M trình bày:

Chị và anh Phùng Đức M kết hôn với nhau năm 2016 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình vào ngày 06/10/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng với bố mẹ anh M tại phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm thứ hai sau hôn nhân thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách không hợp nhau, mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn, hai gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả vợ chồng ly thân từ năm 2017. Đến năm 2018 anh M đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc, vợ chồng chỉ thỉnh thoảng mới liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục cuộc sống chung, chị M liên lạc với anh M để trao đổi về vấn đề ly hôn, anh M đồng ý ly hôn nhưng không về nước để giải quyết và cũng không cung cấp địa chỉ của anh Mạnh tại Hàn Quốc cho chị M. Nay chị M đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Mạnh.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu tòa giải quyết.

Đối với bị đơn anh Phùng Đức M:

Bị đơn anh Phùng Đức M không có mặt tại địa phương, không cung cấp địa chỉ cư trú cụ thể ở nước ngoài, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật đối với anh Phùng Đức M.

Tại công văn số 335/CAT-PA08 ngày 20/3/2023 của Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hòa Bình cung cấp thông tin: Công dân Phùng Đức M đã được cấp hộ chiếu nhiền lần. Lần gần nhất sử dụng hộ chiếu số xxxxxxxx để làm thủ tục xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội bài ngày 31/7/2022, hiện chưa có thông tin nhập cảnh.

Kết quả xác minh tại nơi cư trú cuối cùng của anh Phùng Đức M tại tổ 9, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Hiện nay anh M không có mặt tại địa phương.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 07/4/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình đối với bà Vương Thị Ph (mẹ đẻ của anh Phùng Đức M), và Ph cho biết: anh Mvà chị M kết hôn với nhau năm 2016 và sống cùng gia đình bà tại tổ 9 phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình. Sau hai năm chung sống thì anh Mạnh và chị M phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, sau đó anh M đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc từ năm 2018, chị M đến nơi công tác sinh sống. Chị M có trao đổi với gia đình về việc xin ly hôn và có thông báo với anh M, anh M cũng có nguyện vọng được ly hôn với chị M. Gia đình vẫn thường xuyên liên lạc với anh M qua mạng xã hội và thông báo những văn bản tố tụng mà Tòa án gửi giao cho anh M, tuy nhiên anh M không cung cấp địa chỉ cụ thể của anh M ở Hàn Quốc nên không cung cấp được cho Tòa án. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Vương Thị M có đơn xin xử vắng mặt, bị đơn anh Phùng Đức M vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nhưng thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án đã tiến hành đầy đủ thủ tục niêm yết và đưa vụ án ra xét xử đúng quy định.

- Về nội dung: Hôn nhân giữa chị M và anh M là hợp pháp. Xét đến thời điểm chị M khởi kiện ly hôn tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị M, cho chị M được ly hôn anh M.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung và công nợ chung: không có, không đề nghị giải quyết nên không đề cập.

Về án phí: chị M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Vương Thị M có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hòa Bình, có đơn đề nghị giải quyết ly hôn với anh Phùng Đức M là người Việt Nam hiện đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; Điều 39 và Điều 464 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Tại phiên tòa chị M vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, anh M được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt. Căn cứ Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng tiến hành xét xử vụ án theo quy định. Tòa án xác định đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo công Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 06/10/2016 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chỉ hạnh phúc thời gian đầu, năm thứ hai sau hôn nhân bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách không hợp và bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ năm 2017 đến nay. Năm 2018 anh M đi lao động tại Hàn Quốc, chị M đến nơi công tác sinh sống. Vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Mâu thuẫn của anh chị M M đã được gia đình anh M và địa phương xác nhận. Như vậy mâu thuẫn giữa chị M và anh M là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không còn tồn tại. Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho chị Vương Thị M được ly hôn anh Phùng Đức M.

Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: không có. Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Vương Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 464 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vương Thị M, xử cho chị Vương Thị M được ly hôn với anh Phùng Đức M.

2. Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: Không có

3. Về án phí: Chị Vương Thị M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001039 ngày 23/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình, chị Mai đã nộp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Vương Thị M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Phùng Đức M được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDCC tại Hà Nội;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSNDCC tại Hà Nội;

- Cục THADS tỉnh Hòa Bình;

- Các đương sự;

- UBND P. Phương Lâm, TPHB, THB;

- Lưu TH, HSVA.

Lê Văn Tuấn

Nơi nhận:

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TA ND Cấp cao tại Hà Nội

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Cấp cao tại Hà Nội

- VKSND tỉnh Hoà bình

- Cục THA tỉnh Hòa Bình

- Các Đương sự

- Lưu

Bạch Thị Hồng Hoa

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Dụ

Lý Thị Đoàn

Bạch Thị Hồng Hoa

Cỡ chữ