- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị V Th S được ly hôn với anh Kh V N.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/3/2023 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG- TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lương Thị Ái
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lương Khăm Niên
Bà Nguyễn Thị Thu Lê
- Thư ký phiên tòa: Bà Vy Phương Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Phùng Tiến Chương - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 139/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị V Th S, sinh năm 1995 (Có đơn xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Bản C Tr, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
2. Bị đơn: Anh Kh V N. Sinh năm 1989. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Địa chỉ: Bản C M, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 24/11/2022 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án chị V Th S trình bày:
Tình cảm: Chị S và anh Kh V N tìm hiểu nhau được một thời gian thì kết hôn vào năm 2015. Chị S và anh N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An vào ngày 07 tháng 02 năm 2014 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Sau khi kết hôn thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh từ năm 2016, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do, anh N thường xuyên uống rượu say nên vợ chồng cãi vã nhau thường xuyên, chị S đã khuyên can rất nhiều lần nhưng anh N không chịu sửa chữa, tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, nên vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2016. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị S có nguyện vọng ly hôn để ổn định cuộc sống và công việc
Con chung: Chị S và anh N có 01 con chung tên cháu là Kh N Th, sinh ngày 30/11/2014, hiện nay cháu sống cùng chị S và ông bà ngoại tại bản bản C Tr, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An, từ nhỏ cháu do chị S chăm sóc nuôi dưỡng, còn anh N từ khi vợ chồng sống ly thân anh N đi làm ăn cũng không chăm sóc cháu được ngày nào nên nếu vợ chồng ly hôn thì chị S có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh N cấp dưỡng tiền nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Kh V N nhưng anh N vẫn vắng mặt không có lý do.
Kết quả xác minh tại địa phương và qua lời khai của người làm chứng bà Kh Th Ng (là mẹ đẻ của anh N) thì anh Kh V N có hộ khẩu thường trú tại bản C M, xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An có vợ là chị V Th S và có một con chung là cháu Kh N Th, sinh năm 2014. Anh N đi làm ăn ở tỉnh Đăk Nông còn địa chỉ cụ thể thì bà Nguyên không biết. Anh N thường xuyên liên lạc bằng điện thoại và mạng xã hội Zalo về cho bà Nguyên, bà Nguyên cũng đã thông báo cho anh N toàn bộ văn bản tố tụng của Tòa án giao cho anh N. Giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chị S có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải. Kết thúc phiên họp Tòa án đã tống đạt hợp lệ kết quả cho anh N nhưng vẫn không có ý kiến phản hồi từ anh N nên quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Biên bản lấy lời khai ngày 06/12/2022 cháu Kh N Th trình bày: Cháu Kh N Th có nguyện vọng ở với chị V Th S.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đơn, bị đơn: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn chị V Th S cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân cho chị V Th S được ly hôn với anh Kh V N; Con Chung: Giao cháu Kh N Th, sinh ngày 30/11/2014 cho chị S nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh N; tài sản chung, nợ chung: Chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét; Án phí: Chị S chịu Toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng và các lời khai của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
Thủ tục tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh Kh V N có hộ khẩu thường trú tại bản C M, xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị V Th S và bị đơn anh Kh V N thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nhân dân huyện T D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn được triệu tâp hợp lệ lần thứ hai không vì trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Mặt khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn mặc dù bị đơn thỉnh thoảng có liên lạc với gia đình, do đó có căn cứ khẳng định bị đơn cố tình dấu địa chỉ, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Quan hệ hôn nhân: Chị S và anh N kết hôn với nhau vào năm 2014 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và được UBND xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn tại số 05/2014 ngày 07/02/2014 vì vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Nội dung:
Tình cảm: Chị S và anh N có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, hai người đã không sống chung với nhau một thời gian dài, điều đó phù hợp với lời trình bày của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của chị S và anh N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị S là có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Con chung: Chị S và anh N có 01 con chung là cháu Kh N Th, sinh ngày 30/11/2014, hiện cháu đang sống cùng chị S và chị S có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Chị S và anh N sống ly thân từ năm 2016, cháu Th do chị S nuôi dưỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau, cháu Th cũng có nguyện vọng ở với chị S. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Tài sản chung, nợ chung: Chị V Th S chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí và quyền kháng cáo: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, và Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử:
1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị V Th S được ly hôn với anh Kh V N.
2. Con chung:
+ Giao con chung của nguyên đơn và bị đơn là cháu Kh N Th, sinh ngày 30/11/2014 cho chị V Th S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
- Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh N;
- Anh N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Án phí: Buộc chị V Th S phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010732 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An - VKSND H.Tương Dương; - Cơ quan THADS H.Tương Dương; - Các đương sự; - UBND xã Yên Tĩnh; - Lưu Vp; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lƣơng Thị Ái |