- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Bích Ng được ly hôn anh Nguyễn Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG TRỊ Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST Ngày 18/4/2023 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nhan Ng Đăng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Sơn và ông Bùi Thế Duy.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gio Linh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gio Linh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2023, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/4/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Bích Ng, sinh năm 1990;
Địa chỉ: số 11, đường Đ, tổ dân phố L, thị trấn S, huyện Q, tỉnh T, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: thôn Tân Văn, xã Gio An, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 02 năm 2023, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn chị Đỗ Thị Bích Ng trình bày:
Ngày 13/8/2015, chị Đỗ Thị Bích Ng và anh Nguyễn Hữu N đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tình tình không hợp, dẫn đến bất đồng quan điểm, cải vã nhau, không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, nên chị Ng có nguyện vọng được ly hôn với anh Nguyễn Hữu N. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/6/2016 và cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 27/02/2020. Nếu ly hôn, chị Ng đồng ý trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương N. Giao cháu Nguyễn Hữu P cho anh Nguyễn Hữu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo Bản trình bày ý kiến đề ngày 14 tháng 02 năm 2023 của anh Nguyễn Hữu N: Việc kết hôn như chị Ng trình bày là đúng. Trong quá trình chung sống do tình tình không hợp dẫn đến bất đồng quan điểm, dẫn cải vã nhau, không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên anh Nguyễn Hữu N đồng ý ly hôn chị Đỗ Thị Bích Ng. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/6/2016 và cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 27/02/2020. Nếu ly hôn, anh N đồng ý trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hữu P. Giao cháu Nguyễn Phương N cho chị Đỗ Thị Bích Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình gải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Đương sự đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt tại các phiên làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị xử cho chị Đỗ Thị Bích Ng được ly hôn anh Nguyễn Hữu N. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/6/2016 cho chị Đỗ Thị Bích Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 27/02/2020 cho anh Nguyễn Hữu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Bích Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Hữu N có địa chỉ cư trú tại thôn T, xã G, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Nên, Tòa án nhân dân huyện Gio Linh thụ lý giải quyết là đúng quy định theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Bích Ng và anh Nguyễn Hữu N tự nguyện kết hôn năm 2015, tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của chị Ng và anh N tại nơi đang ký hộ khẩu thường trú, xác nhận: Vợ chồng chị Ng và anh N xảy ra nhiều mâu thuẫn, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chị Đỗ Thị Bích Ng hiện nay đã bỏ đi khỏi địa phương. Như vậy, đủ cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Ng và anh N không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng, chị Đỗ Thị Bích Ng và anh Nguyễn Hữu N có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/6/2016 và cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 27/02/2020. Chị Đỗ Thị Bích Ng có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương N. Giao cháu Nguyễn Hữu P cho anh Nguyễn Hữu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đỗ Thị Bích Ng không cấp dưỡng nuôi con. Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Hữu N có ý kiến trình bày đồng ý yêu cầu cảu chị Ng.
Hội đồng xét xử xét thấy, để quyết định người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cho ai cần phải xem xét quyền lợi về mọi mặt của cha và mẹ để đảm bảo sự phát triển về thể chất và tinh thần đầy đủ cho con. Anh Nguyễn Hữu N và chị Đỗ Thị Bích Ng có đầy đủ điều kiện để nuôi con.
Vì vậy, căn cứ Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của đương sự và đề nghị của Viện kiểm sát giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/6/2016 cho chị Đỗ Thị Bích Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 27/02/2020 cho anh Nguyễn Hữu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Bích Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 228, Điều 238; khoản 2 Điều 266, Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về “ Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Bích Ng được ly hôn anh Nguyễn Hữu N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/6/2016 cho chị Đỗ Thị Bích Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Hữu P, sinh ngày 27/02/2020 cho anh Nguyễn Hữu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Bích Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2022/0000102 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh. Chị Ng đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gio Linh; - Chi cục THADS huyện Gio Linh; - TAND tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Gio An; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nhan Ng Đăng |