vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.

Về con chung: Giao con chung là các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 à cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011 cho chị Lò Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Chị Lò Thị D không yêu cầu giải quyết ề cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "06 Lò Thị D - Quàng Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 14-6-2023
V/v: Tranh ch p ly hôn,
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thu Hiền; ông Bùi Như Lữ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đ i di n i n ki m sát nh n d n h y n Đi n Biên Đ ng, t nh Đi n Biên tham gia phiên tòa: Bà Ôn Thị L Thủy - i m sát iên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2023 t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai án Hôn nhân và gia đình th lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023, ề i c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 à Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm: 1987;

Nơi cư trú: Bản P, xã CH, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Quàng Văn Ph, sinh năm: 1987;

Nơi cư trú: Bản P, xã CH, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vắng mặt không có lý do.

NỘI DNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22/3/2023 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Lò Thị D trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị D à anh Quàng Văn Ph lấy nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Ch, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên ngày 13/10/2011. Cuộc sống hôn nhân thời gian đầu h nh phúc. Đến đầu năm 2013 cuộc sống ợ chồng Ph sinh sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan đi m không có tiếng nói chung, hai bên gia đình nhiều lần khuyên giải nhưng mâu thuẫn ẫn kéo dài. Chị D và anh Ph đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2022 cho đến nay. Hi n chị D thấy không còn tình cảm ới anh Ph nữa. Do ậy, chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét giải quyết cho chị được ly hôn ới anh Quàng Văn Ph.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị D và anh Ph có 02 con chung là các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 à cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011. Sau khi ly hôn chị D có nguy n ọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu theo nguy n ọng của các cháu. Chị D không yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Quàng Văn Ph: Sau khi th lý án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t trực tiếp Thông báo th lý án số 18/TB-TLVA, ngày 27 tháng 3 năm 2023 cho bị đơn anh Quàng Văn Ph.

Trong quá trình giải quyết án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l các ăn bản tố t ng cho anh Quàng Văn Ph. Trong bản tự khai ngày 04/4/2023, anh Quàng Văn Ph h hi n quan đi m anh Ph không đồng ý ly hôn ới chị D. Anh à chị D có 02 con chung là các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 và cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011 hi n các cháu đang cùng ới chị Lò Thị D. Trường hợp phải ly hôn anh Ph đ các cháu cùng mẹ theo nguy n ọng của các cháu. hông yêu cầu Tòa án giải quyết ề tài sản, nợ chung, riêng.

* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 à cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011 có đơn đề nghị gửi đến Tòa án th hi n nguy n ọng của các cháu là được ới mẹ.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên Ph biểu ý kiến:

Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết án k từ khi th lý cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố t ng Dân sự. Quan đi m giải quyết án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự và đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Quốc hội ề án phí à l phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n chị Lò Thị D cho chị D được ly hôn anh Quàng Văn Ph. Giao các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 và cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị D.

T i phiên tòa hôm nay chị Lò Thị D ẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, giải quyết i c nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con à không yêu cầu Tòa án giải quyết quan h tài sản như nội Dng đơn kh i ki n à lời khai trong quá trình giải quyết án chị đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ án à quá trình hỏi t i

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn kh i ki n ề i c xin ly hôn của chị Lò Thị D đối ới anh Quàng Văn Ph và các tài li u, chứng cứ kèm theo của nguyên đơn chị Lò Thị D, Tòa án xác định đây là án: “Tranh chấp ly h n, n i con khi ly h n”.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ khẩu thường trú t i bản Pá Nậm, xã Ch, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định t i khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.

. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 17 tháng 5 năm 2023, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa án ra xét xử à đã tống đ t hợp l cho anh Quàng Văn Ph. Đến ngày 02/6/2023, anh Ph không đến phiên tòa à không có đơn xin xét xử ắng mặt do đó căn cứ ào khoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng Dân sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa. Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t quyết định hoãn phiên tòa cho anh Quàng Văn Ph theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, căn cứ ào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

. Về điều luật áp dụng: Chị D và anh Ph lấy nhau à đi đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Ch, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên ngày 13/10/2011, Tòa án sẽ áp d ng các quy định của Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 đ giải quyết.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh Ph chung sống ới nhau và có đăng ký kết hôn ngày 13/10/2011 t i Ủy ban nhân dân xã Ch, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Vi c kết hôn trên tinh thần tự nguy n các bên kết hôn khi đã đủ điều ki n kết hôn. Do ậy, quan h hôn nhân giữa chị D và anh Ph là hợp pháp. Hi n t i chị D không còn tình cảm ới anh Ph. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị D và anh Ph là do bất đồng quan đi m sống, hai ợ chồng không tìm được tiếng nói chung, anh Ph không tu chí làm ăn mà đi ào con đường t n n đã 2 lần bị công an bắt, bị xét xử tuy nhiên anh Ph ẫn không thay đổi nội Dng này đã được chính quyền địa phương xác nhận. Hi n chị D thấy không còn tình cảm ới anh Ph, m c đích hôn nhân không đ t được. Như ậy, có đủ cơ s kh ng định i c chị D cho r ng hai ợ chồng không còn h nh phúc, chị D không còn tình cảm ới anh Ph là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai ợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị D và anh Ph đã sống ly thân, không cùng chung sống nuôi d y con cái, un én h nh phúc gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm ào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị D, giải quyết cho chị Lò Thị D ly hôn ới anh Quàng Văn Ph.

. Về con chung, con riêng: Chị D và anh Ph có 02 con chung là các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 à cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011. Chị D có nguy n ọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu ì hi n t i các cháu còn nhỏ tuổi, i c cấp dưỡng nuôi con chị D không yêu cầu giải quyết. Đ đảm bảo quyền lợi ề mọi mặt của các cháu à đảm bảo sự Ph tri n ề mọi mặt của trẻ cũng như xét theo nguy n ọng của các cháu, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu à nguy n ọng của chị D là chính đáng, phù hợp ới quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định t i Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân à gia đình 2014 giao cả 02 cháu cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng à giáo d c. Chị D không yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không đề cập xem xét. Anh Ph có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung không ai được cản tr .

Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.

. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị Lò Thị D à anh Quàng Văn Ph không đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Án phí: Quá trình giải quyết án chị Lò Thị D có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên tòa chị tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, b i ì, bản thân à gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú t i Bản PN, xã Ch nơi có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn. Vì ậy, cần áp d ng đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị D là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; khoản 1 Điều 81; khoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử d ng án phí à l phí Tòa án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Lò Thị D được ly hôn ới bị đơn anh Quàng Văn Ph.

2. Về con chung: Giao con chung là các cháu Quàng Lâm H, sinh ngày: 10/01/2007 à cháu Quàng Thị Thanh H, sinh ngày: 12/3/2011 cho chị Lò Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Chị Lò Thị D không yêu cầu giải quyết ề cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản tr à có nghĩa tôn trọng quyền của con được sống chung ới người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c con chung.

Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương. Chị Lò Thị D và anh Quàng Văn Ph không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lò Thị D được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Lò Thị D được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án (ngày 14/6/2023). Bị đơn anh Quàng Văn Ph ắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ