vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Quỳnh N đối với ông Nguyễn Văn Q về việc “ly hôn”.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N được ly hôn với ông Nguyễn Văn Q. Về con chung: Tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quỳnh N - Nguyễn văn Q"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Quỳnh N đối với ông Nguyễn Văn Q về việc “ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09/3/2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hữu Bình.

2. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 553/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 1996; HKTT: Ấp RĐ, xã ĐT, huyện DT, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993; HKTT: Ấp CT, xã ĐA, huyện DT, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/11/2022 và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà N) trình bày:

Bà N và ông Q chung sống với nhau từ năm 2022, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương vào ngày 21/4/2022.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi vã nhau, cuộc sống hôn nhân không còn gắn bó, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà N làm đơn xin ly hôn với ông Q.

- Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, bà N không có ý kiến gì khác.

* Theo biên bản lấy lời khai ngày 17/02/2023 bị đơn (ông Q) trình bày:

Ông Q thống nhất với lời trình bày của bà N về quá trình chung sống, đăng ký kết hôn.

- Về hôn nhân: Trước yêu cầu xin ly hôn của bà N thì ông Q đồng ý ly hôn.

- Con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, ông Q không có ý kiến gì khác.

* i diện Viện ki m sát phát bi u t i phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình tự. Nguyên đơn, bị đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N khởi kiện ông Nguyễn Văn Q về việc ly hôn. Ông Q cư trú tại ấp CT, xã ĐA, huyện DT, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà N, ông Q có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà N, ông Q theo Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn (bà N)

Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông Q chung sống với nhau từ năm 2022, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương ngày 21/4/2022. Do đó đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Về mâu thuẫn hôn nhân: Bà N cho rằng bà và ông Q thường bất đồng quan điểm sống, hay cãi vã nhau, đời sống vợ chồng không còn gắn bó, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà N làm đơn xin ly hôn với ông Q. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà N thì ông Q đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững, thế nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà N và ông Q không đạt được những điều đó. Bà N yêu cầu ly hôn và ông Q đồng ý nên ghi nhận.

Về con chung: tự khai không có nên không xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu nên không xem xét.

Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng là phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 9, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Quỳnh N đối với ông Nguyễn Văn Q về việc “ly hôn”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N được ly hôn với ông Nguyễn Văn Q.

2. Về con chung: Tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0011157 ngày 25 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ