vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 07/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th đối với anh Liu.

Cho chị Trần Thị Th ly hôn với anh Liu. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị Th xác định không có nên không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Bản án 06/2023/HNGĐ-ST-07/02/2023-Th- Minh- XLH"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th đối với anh Liu.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 44 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-02-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Võ Hòa Minh, ông Trịnh Văn Trọng.

- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Bích - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: bà Nguyễn Thị Thu Sinh - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, về “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2022/QĐXX-ST ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị Th, sinh năm 1988; địa chỉ: đường TrP, khu phố NT, phường NS, thành phố Tây Ninh; có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: anh Liu, sinh năm 1985; địa chỉ: Trung Quốc (Đài Loan); vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – chị Trần Thị Th trình bày:

Chị và anh Liu kết hôn ngày 04-5-2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Sau khi kết hôn, chị và anh Liu không chung sống với nhau. Anh Liu về nước sinh sống, chị Th ở Việt Nam. Do đó, không có tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Th yêu cầu được ly hôn với anh Liu.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Th xác định không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn – anh Liu: Là người có quốc tịch Trung Quốc (lãnh thổ Đài Loan), Tòa án đã ủy thác tư pháp để thu thập lời khai; thông báo ngày mở phiên hòa giải; phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ; ngày xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam nhưng anh Liu vắng mặt không lý do và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử bảo đảm đúng về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục phiên tòa dân sự. Trong quá trình tham gia tố tụng đương sự chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th; cho chị Trần Thị Th ly hôn với anh Liu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Chị Trần Thị Th có đơn xin vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị Th.

Anh Liu đã được Tòa án ủy thác tư pháp, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Liu.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th đối với anh Liu, thấy rằng:

Về hôn nhân giữa chị Th và anh Liu là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh Liu về Đài Loan từ đó đến nay, chị Th và anh Liu không liên lạc với nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Th với anh Liu không hòa hợp, vợ chồng không còn sống chung, không thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Th yêu cầu ly hôn với anh Liu là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Th, cho chị Th ly hôn với anh Liu là có căn cứ nên cần chấp nhận.

Về chi phí tố tụng khác: chị Th phải chịu 200.000 đồng tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định tại Điều 44 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về án phí sơ thẩm: chị Th là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 238, điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Điều 44 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th đối với anh Liu.

2. Cho chị Trần Thị Th ly hôn với anh Liu.

3. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị Th xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

4. Về chi phí tố tụng khác: chị Trần Thị Th phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng chi phí ủy thác tư pháp, được trừ vào 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0000375 ngày 09 tháng 5 năm 2022, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

5. Về án phí sơ thẩm: chị Trần Thị Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0000145 ngày 15 tháng 3 năm 2022, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

6. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, theo thời hạn như sau:

Chị Trần Thị Th được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Anh Liu được kháng cáo trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, theo quy định tại khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ