vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Châu L. Anh Nguyễn Châu L được ly hôn với chị Trần Ái L1.

Về quan hệ con chung: Áp dụng Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 21/4/2009 cho anh Nguyễn Châu L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Con chung là Nguyễn Gia B, Nguyễn Gia H đã tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Châu L. Anh Nguyễn Châu L được ly hôn với chị Trần Ái L1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố Biểu; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH L
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14/4/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH L, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bình

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Minh

Bà Nông Thị Giới

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình L, tỉnh Bình Phước.

Ngày 14 tháng 4 năm 2023, Tòa án nhân dân thị xã Bình L, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXX-ST ngày 08 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Châu L, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố XC 2, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Chị Trần Ái L1, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 8, khu phố XC 2, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Châu L chung sống như vợ chồng với chị Trần Ái L1 vào năm 1998, tới năm 2002 mới tiến hành đăng ký kết hôn, hôn nhân tự nguyện, kết hôn lần đầu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Bình L (nay là Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản) tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung đến năm 2011 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, năm 2012 chị Trần Ái L1 bỏ đi biệt tích, đến năm 2020 theo yêu cầu của anh L, Tòa án đã tuyên bố chị Trần Ái L1 mất tích theo Quyết định số 05/QĐST ngày 14/8/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Nay anh L yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Ái L1.

Về con chung: Quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Châu L và chị Trần Ái L1 có ba con chung là các cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/7/1999; Nguyễn Gia H, sinh ngày 21/09/2002 và Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 21/4/2009. Hiện nay hai cháu Nguyễn Gia B, Nguyễn Gia H đã trưởng thành nên không cần ai nuôi dưỡng; đối với cháu Nguyễn Ngọc Lan A còn nhỏ tuổi, hiện đang chung sống với anh L, khi ly hôn anh L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lan A cho đến khi cháu trưởng thành, do chị L1 đã mất tích nên anh L không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lan A.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Châu L không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của anh Nguyễn Châu L yêu cầu ly hôn với chị Trần Ái L1, chị L1 có nơi cư trú cuối cùng tại Tổ 8, khu phố XC 2, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là Tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Châu L và chị Trần Ái L1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Bình Long (nay là xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản) tỉnh Bình Phước. Nguyên nhân anh L xin ly hôn là do chị Trần Ái L1 bỏ nhà ra đi từ năm 2012 tới nay không có tin tức gì, năm 2020 anh L đã yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Ái L1 mất tích và từ đó tới nay cũng không có tin tức gì của chị L1. Như vậy cuộc sống vợ chồng giữa chị L1 và anh L không được trọn vẹn, mục đích hôn nhân không đạt được, quan hệ hôn nhân đã không còn tồn tại từ năm 2012 tới nay. Nay anh L có nguyện vọng xin ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân với chị L1 để tạo lập cuộc sống mới là phù hợp, cần chấp nhận cho anh Nguyễn Châu L được ly hôn với chị Trần Ái L1.

Về con chung: Giữa anh Nguyễn Châu L và chị Trần Ái L1 có ba con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/7/1999; Nguyễn Gia H, sinh ngày 21/09/2002 và Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 21/4/2009. Hiện nay hai cháu Nguyễn Gia H, Nguyễn Gia B đã trên 18 tuổi, có đủ khả năng tự lao động kiếm sống nên không cần ai phải nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Ngọc Lan A sinh năm 2009 còn nhỏ tuổi và hiện nay đang sống cùng với anh Nguyễn Châu L nên khi ly hôn Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh L về việc được tiếp tục nuôi cháu Lan A, cho đến khi trưởng thành, do chị L1 mất tích nên anh L không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi cháu Lan A nên Tòa án không xem xét.

về tài sản chung: Anh Nguyễn Châu L không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung nên không xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Châu L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Châu L. Anh Nguyễn Châu L được ly hôn với chị Trần Ái L1.

2. Về quan hệ con chung: Áp dụng Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 21/4/2009 cho anh Nguyễn Châu L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Con chung là Nguyễn Gia B, Nguyễn Gia H đã trưởng thành nên không đề cập đến việc nuôi dưỡng.

3. Về tài sản chung: Tòa án không giải quyết việc chia tài sản chung do không có ai yêu cầu.

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Châu L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo Biên lai thu số 0002843 ngày 09/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình L, tỉnh Bình Phước.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ