vanban.org

Bản án 06/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Y:

Xác định anh Tạ Văn H, sinh ngày 15/01/1983; trú tại khu 4, xã Trung G, huyện P, tỉnh Phú Thọ là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q (tên dự kiến), sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp. Chị Đỗ Thị Y và anh Tạ Văn H được quyền liên hệ với cơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Y:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________
Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
V/v tranh chấp xác định cha cho con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa

Ông Phạm Hoàng Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Tuấn Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 194/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc "Tranh chấp về xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1990; trú tại: khu 4, xã Y, huyện C, tỉnh Phú Thọ, có mặt.

Bị đơn: Anh Tạ Văn H, sinh năm 1983; trú tại: khu 4, xã Trung G, huyện P, tỉnh Phú Thọ, có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Giáp Văn T, sinh năm 1982; trú tại: tổ dân phố L, thị trấn K, huyện L, tỉnh Bắc Giang, xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn – chị Đỗ Thị Y trình bày:

Chị và anh Giáp Văn T đăng ký kết hôn năm 2009 nhưng quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn nên đến năm 2020 vợ chồng chị sống ly thân. Trong thời gian vợ chồng ly thân, chị đã quen biết, phát sinh quan hệ tình cảm với anh Tạ Văn H và tháng 10/2021 chị mang thai con chung với anh Hưng. Lúc này, chị mới cho anh Hưng biết chị đang có quan hệ hôn nhân với anh Giáp Văn T và hiện nay vợ chồng đang ly thân chứ chưa làm thủ tục ly hôn.

Ngày 12/02/2022 chị và anh T giải quyết ly hôn và được Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang cho ly hôn thuận tình tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 11/2022/QĐST-HNGĐ. Tại Quyết định ly hôn chỉ giải quyết 03 con chung là cháu Giáp Thị Thu U, cháu Giáp Thanh Thị Thanh H1 và cháu Giáp Thị Ngọc H2.

Ngày 21/6/2022 chị sinh con dự kiến đặt tên là Tạ Minh Q. Ngày 11/7/2022 chị và anh Tạ Văn H đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung G, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Sau đó, chị làm thủ tục khai sinh cho cháu Quân nhưng UBND xã Trung G không làm thủ tục với lý do chị mang thai cháu Quân trong thời kì tồn tại quan hệ hôn nhân với anh T.

Vợ chồng chị đã làm phân tích mẫu ADN tại Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS và ngày 30/7/2022 đã có kết luận giám định gen thể hiện anh Tạ Văn H có quan hệ huyết thống bố-con với người có tên dự kiến Tạ Minh Q.

Nay chị đề nghị Tòa án xác định anh Tạ Văn H là cha ruột của cháu Tạ Minh Q, sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp.

Bị đơn là anh Tạ Văn H trình bày: Anh xác nhận toàn bộ lời khai của chị Y là đúng. Anh xác định anh là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q, sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp nên anh đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Y.

Tại biên bản lấy lời khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Giáp Văn T trình bày: Về quan hệ hôn nhân giữa anh và chị Y như chị Y trình bày là đúng. Anh xác định cháu Tạ Minh Q, sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp không phải là con đẻ của anh. Việc chị Y yêu cầu xác định anh Tạ Văn H là cha của cháu Tạ Minh Q thì anh không có ý kiến gì. Anh đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án và xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký, các đương sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 88, 89 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị Tòa án xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Y, xác định anh Tạ Văn H là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q, sinh ngày 21/6/2022. Về án phí đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

- Xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện tranh chấp xác định cha cho con đối với bị đơn là anh Tạ Văn H có nơi cư trú và hiện đang sinh sống tại khu 4, xã Trung G, huyện P, tỉnh Phú Thọ do đó căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Giáp Văn T vắng mặt và đã có ý kiến xin xét xử vắng mặt nên theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T là phù hợp.

. Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Y về việc xác định anh Tạ Văn H là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q, sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp thấy rằng:

Chị Y mang thai cháu Quân trong thời kỳ hôn nhân với anh Giáp Văn T nhưng nguyên đơn và bị đơn đều xác định anh Tạ Văn H là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q còn anh T xác định cháu H không phải con của anh T.

Theo Kết quả phân tích ADN số 221162IG/DNA ngày 30/7/2022 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS đã kết luận: “Tạ Văn H có quan hệ huyết thống bố-con với người có tên dự kiến là Tạ Minh Q, độ tin cậy >99,9999%”. Do vậy, có đủ cơ sở kết luận anh Hưng là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q. Yêu cầu khởi kiện của chị Y là có căn cứ cần chấp nhận.

. Về án phí: Chị Y được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 88, 89, 101, 102 Luật hôn nhân gia đình 2014; Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Y:

Xác định anh Tạ Văn H, sinh ngày 15/01/1983; trú tại khu 4, xã Trung G, huyện P, tỉnh Phú Thọ là cha đẻ của cháu Tạ Minh Q (tên dự kiến), sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp.

Chị Đỗ Thị Y và anh Tạ Văn H được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng kí khai sinh cho cháu Tạ Minh Q (tên dự kiến), sinh ngày 21/6/2022 theo Giấy chứng sinh số 653 quyển GCS-01 do Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp.

2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án đương sự có mặt được quyền kháng cáo để yêu cầu xét xử phúc thẩm; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ