vanban.org

Bản án 06/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. ƠTuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2023/DS-ST
Ngày: 14 - 3 – 2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Thâ ̣t

Bà Trần Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đinh Trung – Kiểm sát viên.

̀

Ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 89/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2023/QĐST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm: 1964

Nơi cư trú: Khu vực 5, phườ ng Th, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

- Bị đơn: Bà Bùi Thị O, sinh năm: 1954

Nơi cư trú: Ấp 5, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Thú y D trình bày:

Vào ngày 20/11/2014 dl (nhằm ngày 28/9/2014 âl) và ngày 05/6/2015 dl (nhằm ngày 19/4/2015 âl), bà Bùi Thị O ngụ tại ấp 5, xã Th, huyê ̣n L, tỉnh Hậu Giang có hỏi nợ của bà D 02 lần vớ i tổng số tiền là 390.000.000 đồng. Mục đich vay tiền là để trả nợ ngân hàng và hứ a vài ngày sau se trã ̉ nhưng bà O ́ không thực hiê ̣n . Đến tháng 7/2015 bà O có trả cho bà D được số tiền 60.000.000 đồng thi ngưng cho đến nay.

̀

Nay bà D khở i kiê ̣n yêu cầu giải quyết buộc bà O trả số tiền còn nợ là 330.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn Bùi Thị O đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà O.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ trình bày quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Thúy D đối vớ i bi ̣ đơn Bùi Thi ̣ O . Buộc bị đơn Bùi Thị O có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Thúy D số tiền còn nợ là 280.000.000 đồng. Án phí đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Các đương sự tranh chấp với nhau về việc vay tiền. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Căn cứ theo quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

. Đối với bị đơn Bùi Thị O đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định pháp luật.

. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ là 330.000.000 đồng. Trong quá trình tố tụng bị đơn đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng khác và triệu tập đến Tòa án nhưng bị đơn đều vắng mặt và không đến Tòa án để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy xem như bị đơn đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình.

. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án 02 biên nhâ ̣n vào các ngày 20/11/2014 dl (nhằm ngày 28/9/2014 âl) và ngày 05/6/2015 dl (nhằm ngày 19/4/2015 âl), trong biên nhâ ̣n thể hiê ̣n bà O có mượn số tiền 340.000.000 đồng. Trong biên nhâ ̣n có chữ ký của bị đơn Bùi Thị O nên hội đồng xét xử có căn cứ xác định có việc bị đơn còn nợ tiền của nguyên đơn như nguyên đơn trình bày.

. Nguyên đơn cho rằng bi ̣ đơn vay 02 lần vớ i số tiền 390.000.000 đồng, nhưng theo hồ sơ thể hiê ̣n 02 biên nhâ ̣n nguyên đơn cung cấp thi tổng số

̀ tiền chi cỏ ́ 340.000.000 đồng chứ không phải 390.000.000 đồng. Nguyên đơn cho rằng còn mô ̣t bi ên nhâ ̣n khác 50.000.000 đồng nhưng nguyên đơn không cung cấp được cho Tòa án . Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu khở i kiê ̣n , chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền 280.000.000 đồng. Xét thấy, viê ̣c nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện là phù hợp nên hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n.

. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng việc bị đơn còn nợ tiền nguyên đơn là có thật. Việc bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn là làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ 280.000.000 đồng là có căn cứ.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm. Nguyên đơn được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 14.000.000 đồng.

Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ là có căn cứ nên hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 26, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng: Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

ƠTuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Thúy D đối với bị đơn Bùi Thị O.

Buộc bị đơn Bùi Thị O trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thúy D số tiền là 280.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buô ̣c bị đơn Bùi Thị O phải nô ̣p là 14.000.000 đồng. Nguyên đơn Nguyễn Thị Thúy D được nhận lại 8.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tiền số 0006489 phiếu lập ngày 14/10/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ