vanban.org

Bản án 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy phần cập nhật biến động” giữa: Nguyên đơn: 1.

VKSND TP.HCM; Cục THADS TP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy phần cập nhật biến động” giữa: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST - DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa :Bà Nguyễn Thị Thu Các Hội thẩm nhân dân

:Bà Lê Thị Nhanh

:Ông Trần Văn Cảnh.

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thanh Thảo Linh - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Linh- Kiểm sát viên. Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217,218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Xét thấy: Ông Phạm Ngô K, bà Diệp Thị Tuyết N và ông Đặng Bá P đại diện theo ủy quyền ông K và bà Ng là nguyên đơn có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đề ngày 22/6/2018 và ngày 11/10/2019. Bị đơn không có yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy phần cập nhật biến động” giữa: Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Ngô K, sinh năm 1958; 2. Bà Diệp Thị Tuyết N, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: 50/1/44/30 Nguyễn Quý Y, phường A, quận B, Thành phố H. Ông K và bà N ủy quyền ông Đặng Bá P, sinh năm 1991 - Đại diện. Địa chỉ: 687/20/4 Đường Q,Phường T,quận D, Thành phố H. Bị đơn: Bà Dương Thị Cẩm T, sinh năm 1970. Địa chỉ: 3A(Liền kề nhà số 199), Đường M, Phường F, Quận E, Thành phố H. Ủy quyền ông Lê Vũ K1, sinh năm 1973 - Đại diện. Cùng địa chỉ trên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Dương Thị Cẩm T:Luật sư Đinh Công T1-Văn phòng Luật sư Đ - thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Trần L, sinh năm 1968. Địa chỉ: 3A(Liền kề nhà số 199), Đường M, Phường F, Quận E, Thành phố H. Ủy quyền ông Lê Vũ K1, sinh năm 1973 - Đại diện. Cùng địa chỉ trên. 2. Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H. Trụ sở: 349 đường Q, thị trấn Q, huyện C, Thành phố H. Ủy quyền bà Hồ Ngọc H1 - Đại diện. 3. Phòng Công chứng E, Thành phố H. Trụ sở: 388 đường V, Phường R, Quận S, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Mạnh T2. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) cho ông Phạm Ngô K và bà Diệp Thị Tuyết N theo Biên lai thu số: AA/2018/0005441 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố H. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm ngàn đồng) cho bà Diệp Thị Tuyết N theo Biên lai thu số: AA/2019/0093947 ngày 15/4/2011 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ