- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hà xin ly hôn với anh Tài"
- Tòa quyết gì? 1/Về hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Hà.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:06/2022/HNGĐ - ST Ngày: 24 - 01 - 2022 “ V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thiết
- Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Sơn Mứt
2. Ông Lương Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Khâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 117/2021/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Hà, sinh năm 1973 - có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn: Tài, sinh năm 1972 - vắng mặt
Cùng địa chỉ: tổ 18, ấp Hậu, xã Bình, TX Minh, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 5 năm 2021 của chị Hà có nội dung trình bày: Vào năm 1992 tôi và anh Tài có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương, hai bên do quen biết trước được cha mẹ hai bên đồng ý và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đông , thị xã Bình , tỉnh Vĩnh Long, vào ngày 06/9/1999 theo số kết hôn 78. Sau khi cưới chúng tôi đi làm và sinh sống tại xã Bình, thời gian đầu sống rất hạnh phúc, nhưng sau đó chúng tôi có nhiều mâu thuẫn như cãi nhau, vợ chồng bất đồng ý kiến và sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Quá trình sống chung chúng tôi có 02 đứa con là: Mi, sinh năm 1993 và Cảnh, sinh năm 1994 các con đã có gia đình riêng tư. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay chị Hà yêu cầu được ly hôn với anh Tài. Về con chung: Các con đã trưởng thành muống sống với ai thì tùy.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Tài vắng mặt tại phiên Tòa, không có lý do không vì sự kiện bất khả kháng, không cung cấp bảng khai ý kiến về các vấn đề của nguyên đơn yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về trình tự, thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh đã thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý vụ án, các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần. Căn cứ vào khoản 2, Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia phiên tòa.
Xét việc, nguyên đơn chị Hà có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Phan Tấn Tài được triệu tập hợp lệ tham dự phiên hòa giải, thông báo về việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ngày giờ xét xử đến lần thứ hai, nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt.
Xét mối quan hệ gia đình giữa chị Hà với anh Tài có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa chị Hà với anh Tài có nhiều mâu thuẫn như: Vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau về tiền bạc, anh Tài có quen người phụ nữ khác rồi tự ý bỏ đi. Từ đó làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Tòa án đã mời hòa giải nhiều lần, nhằm giúp hai bên đoàn tụ và cho hai bên có thời gian hàn gắn tình cảm, nhưng anh, chị không trở về đoàn tụ được. Từ đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chấp nhận yêu cầu ly hoân của nguyên đơn chị Hà. Cho chị Hà được ly hôn với anh Tài.
Về con chung: Có 02 con chung: Mi, sinh năm 1993 và Cảnh, sinh năm 1994 đã có gia đình.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Bị đơn anh Tài không có ý kiến phản bác, không xem xét.
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Bị đơn anh Tài không có ý kiến phản bác, không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Hà phải chịu số tiền án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn; Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010838, ngày 17/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Minh, nên chị Hà không phải nộp thêm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 228; điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử;
1/Về hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Hà.
Cho chị Hà được ly hôn với anh Tài.
2/Về con chung: Có 02 người con: Mi, sinh năm 1993; Cảnh, sinh năm 1994 đã trưởng thành.
3/Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
4/Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.
5/Về án phí sơ thẩm: Chị Hà phải chịu số tiền án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn; Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010838, ngày 17/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Minh, nên chị Hà không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6/Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn chị Hà, bị đơn anh Tài được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TX Bình ; - CC THADS TX Bình ; - UBND xã Đông ; - Đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Minh Thiết |