vanban.org

Bản án 06/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19/01/2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Phương

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu

2. Ông Đỗ Văn Hòa

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ông Nguyễn Bạch Hoàng Hùng -

Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết: bà Nguyễn Thị

Thúy An - Kiểm sát viên.

----------------------------------

Ngày 19 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan

Thiết xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số

255/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết

định đưa vụ án ra xét xử số 247/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/12/2021 và

Quyết định hoãn phiên tòa số 260/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Đàm Xuân H - sinh năm 1971 (có mặt)

Địa chỉ: khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc P – sinh năm 1974 (vắng mặt)

Địa chỉ: khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và

Đàm Xuân H trình bày: ông Đàm Xuân H và bà Đỗ Thị Ngọc P đăng ký kết

hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đức Long vào năm 1995. Lúc đầu vợ chồng

sống hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng thường xuyên xãy ra mâu thuẫn, cải vã

do cuộc sống kinh tế khó khăn, vất vả, vợ chồng bất đồng quan điểm. Dù đã cùng

nhau giải quyết mâu thuẫn nhưng vợ chồng vẫn không thể nào hạnh phúc. Hơn

một năm qua vợ chồng ông không chung sống với nhau nữa. Nay ông H xác định

tình cảm không còn nữa nên làm đơn khởi kiện xin ly hôn bà Đỗ Thị Ngọc P.

Về con, vợ chồng ông H, bà P có 01 con: Đàm Tú K – sinh ngày 19/7/1998

. Con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản, nợ chung: ông H không yêu cầu giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn, bà Đỗ Thị Ngọc P không

đến Tòa án và không có ý kiến gì về việc khởi kiện của nguyên đơn.

* Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Đối với Thẩm phán,

Thư ký Tòa án từ khi thụ lý đến khi xét xử thực hiện đúng theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư khách quan khi xét xử. Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng. Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đàm Xuân H về việc ly hôn. Về con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xét. Về tài sản không có yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Đàm Xuân H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải

quyết ly hôn với bà Đỗ Thị Ngọc P có địa chỉ nơi cư trú tại khu phố 5, phường Đức Nghĩa, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Yêu cầu khởi kiện của ông H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết theo qui định khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Đỗ Thị Ngọc P đã được Tòa

án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà P không đến Tòa án, không thể hiện ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ vào Điều 92, điểm b khoản 02 Điều 227, khoản 03 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án tiến hành xét xử vắng mặt bà P .

Xét yêu cầu khởi kiện của ông Đàm Xuân H , Hội đồng xét xử thấy

rằng: Về quan hệ hôn nhân, ông Đàm Xuân H và bà Đỗ Thị Ngọc P đăng kí kết hôn hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 044, quyển số 01/95 tháng 10/1995 của Ủy ban nhân dân phường Đức Nghĩa, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Qua lời khai của đương sự và xác minh tại địa phương đã thể hiện vợ chồng ông H, bà P có thời gian dài không chung sống với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc và thiếu sự tin tưởng nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân của ông H, bà P đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông H. Ông Đàm Xuân H được ly hôn bà Đỗ Thị Ngọc P.

Về việc nuôi con: con Đàm Tú K đã thành niên và có khả năng lao động,

đương sự không yêu cầu nên không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 04 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Đàm Xuân H nộp 300.000 đồng án phí

dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu giải quyết ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ :

- khoản 01 Điều 28, khoản 01 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, khoản

4 Điều 147, điểm b khoản 02 Điều 227, khoản 03 Điều 228, Điều 266 Bộ luật tố

tụng dân sự

- Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Đàm Xuân H như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Xuân H được ly hôn với bà Đỗ Thị Ngọc

P.

- Về con: đã trưởng thành và có khả năng lao động nên đương sự không yêu

cầu giải quyết.

- Về tài sản, nợ chung: đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Ông Đàm Xuân H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ

thẩm về việc yêu cầu giải quyết ly hôn. Ông H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án

phí theo biên lai số 0004013 ngày 19/5/2021 do Chi cục Thi hành án Dân sự Thành

phố Phan Thiết thu nay được chuyển sang án phí.

Quyền kháng cáo của các đương sự là 15 ngày, đối với ông Đàm Xuân H

tính từ ngày tuyên án (19/01/2022), đối với bà Đỗ Thị Ngọc P tính từ ngày nhận

được bản án hoặc niêm yết công khai.

Cỡ chữ