- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử cho ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Dương Văn B.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 4 - 2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n Văn Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân: ông Bùi Ngọc Kỳ và bà Nguyễn Thị Mai;
- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 67/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Vũ Thị T - sinh năm 1989.
2. Bị đơn: anh Dương Văn B - sinh năm 1986.
Cùng nơi cư trú: tiểu khu C G, thị trấn K K, huyện T L, tỉnh Hà Nam.
Tại phiên tòa: chị có mặt chị T, anh B vắng mặt l n hai kh ng có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/11/2021 và bản tự khai, nguyên đơn chị Vũ Thị T trình bày:
Chị kết h n với anh Dương Văn B vào năm 2008, anh chị kết h n trên cơ sở tự nguyện, tìm hiểu và có đăng ký kết h n tại BND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm vào ngày 06/11/2008. Sau khi kết h n, vợ chồng sinh sống ở tiểu khu C G, thị trấn K K, huyện T L, tỉnh Hà Nam; vợ chồng chung sống hòa thu n, hạnh phúc được khoảng 11 năm đến năm 2019 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n giữa vợ chồng là do vợ chồng tính tình kh ng hợp nhau, thư ng xuyên bất đồng quan điểm. Mặt khác, do anh B kh ng chịu khó làm ăn xây dựng hạnh phúc gia đình, nên vợ chồng thư ng xuyên cãi vã, vì con còn nhỏ nên chị đã cố gắng chịu đựng và hy vọng anh B sẽ thay đổi. Nhưng tình trạng mâu thu n vợ chồng ngày càng tr m trọng, nên từ tháng 2/2020, vợ chồng đã chính thức sống ly thân cho đến nay. Trong th i gian sống ly thân, vợ chồng kh ng có liên lạc gì, kh ng còn quan tâm đến nhau nữa, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Đến nay, chị xác định mâu thu n vợ chồng đã tr m trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, khả năng đoàn tụ kh ng còn. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm giải quyết cho chị được ly h n với anh Dương Văn B.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Dương Vũ Ngọc B1 - sinh ngày 17/10/2009; cháu Dương Trà M - sinh ngày 19/08/2011. Hiện nay cháu Ngọc B1 đang ở cùng với anh B, cháu Trà M đang ở cùng với chị. Nếu ly h n, chị đề nghị được tiếp tục nu i dưỡng cháu Trà M, giao cháu Ngọc B1 cho anh B nuôi dưỡng, kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con cho bên nào.
- Về tài sản chung, c ng nợ: Vợ chồng kh ng có, nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về c ng sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly h n: Vợ chồng kh ng có gì nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về phía bị đơn Dương Văn B: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã gửi Th ng báo về việc thụ lý vụ án cho anh B biết và nhiều l n triệu t p, th ng báo cho anh B đến Tòa án để viết bản tự khai, tham gia các buổi kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, c ng khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh B đều vắng mặt kh ng có lý do. Mặc dù Tòa án đã cử cán bộ và nh chính quyền thị trấn Kiện Khê xuống gia đình anh B để làm việc, tống đạt các văn bản; nhưng anh B v n kh ng đến Tòa án làm việc. Vì v y, Tòa án kh ng thể yêu c u anh B làm bản tự khai hoặc tiến hành lấy l i khai đối với anh B và tiến hành hòa giải giữa các đương sự được.
Tòa án đã tiến hành làm việc với bố đẻ anh Dương Văn B là ông Dương Văn T, ông T trình bày: ng được biết hiện nay chị T đang có đơn xin ly h n với anh B tại Tòa án. Bản thân anh B cũng biết việc chị T xin ly h n với anh và anh cũng đã nh n được các giấy t của Tòa án, nhưng anh B kh ng đến Tòa làm việc vì lý do c ng việc anh B đi làm ban ngày tối mới về nhà. Còn về mâu thu n giữa vợ chồng chị T, anh B, ông T trình bày: Chị T và anh B kết h n với nhau năm 2008, có đăng ký kết h n tại BND thị trấn Kiện Khê. Sau khi kết h n vợ chồng anh chị chung sống cùng gia đình ng được một th i gian, sau đó vợ chồng anh chị ra ở riêng và phát sinh mâu thu n. Về nguyên nhân mâu thu n cụ thể như thế nào thi ng cũng kh ng nắm rõ vì anh chị kh ng sinh sống cùng ng bà. Đến nay, chị T có đơn xin ly hôn với anh B, quan điểm của gia đình ng cũng như anh B là nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly h n, vì mâu thu n vợ chồng anh chị đã tr m trọng, khả năng đoàn tụ kh ng còn. Về con anh chị có hai con chung là cháu Ngọc B1 và Trà M, hiện nay cháu Ngọc B1 đang ở cùng với bố và gia đình ng, còn cháu Trà M đang ở cùng chị T. Nếu anh chị ly h n ng đề nghị Tòa án giao cháu Ngọc B1 cho anh B nu i đưỡng và giao cháu Trà M cho chị T nu i dưỡng.
* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Chị Vũ Thị T và anh Dương Văn B kết h n với nhau năm 2008, trên cơ sở tự nguyện. Anh, chị có đăng ký kết h n tại BND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm vào ngày 06/11/2008. Sau khi kết h n, vợ chồng anh, chị chung sống được một th i gian đến khoảng năm 2019, thì giữa vợ chồng đã bắt đ u phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do vợ chồng kh ng hợp tính tình, anh chị đã sống ly thân từ đ u năm 2020 đến nay. Chị T có đơn xin ly h n với anh B, địa phương đã tiến hành hòa giải xong anh anh B vắng mặt, quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp lu t.
- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 2 con chung là cháu Dương Vũ Ngọc B1 - sinh ngày 17/10/2009 và cháu Dương Trà M - sinh ngày 19/8/2011. Nếu Tòa án giải quyết cho anh, chị ly h n đề nghị Tòa án căn cứ vào điều kiện cũng như nguyện vọng của các bên để giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh, chị kh ng có tài sản chung.
- Về c ng nợ: Tại địa phương anh, chị kh ng có nợ t p thể, còn có nợ cá nhân nào kh ng thì địa phương kh ng rõ.
- Về ruộng cấy, c ng sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly h n: Các đương sự kh ng có yêu c u gì, nên địa phương cũng kh ng có ý kiến gì.
Tại biên bản tự khai ngày 10/02/2022 cháu Ngọc B1 có ý kiến nếu bố mẹ cháu ly h n thì cháu xin ở với bố, còn cháu Trà M có ý kiến xin ở với mẹ.
Tại phiên tòa: chị T v n giữ nguyên ý kiến như đã trình b y và bổ sung vợ chồng kh ng có con nu i, con riêng, hiện tại chị cũng kh ng có thai nghén gì.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 39; Điều 147; Điều 227 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Lu t H n nhân và gia đình: chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Vũ Thị Thúy. Xử cho ly h n giữa chị Vũ Thị T và anh Dương Văn B. Về con: giao cháu Dương Vũ Ngọc B1 cho anh Dương văn B trực tiếp nu i dưỡng, giao cháu Dương Trà M cho chị Vũ Thị T trực tiếp nu i dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên được quyền thăm nom, giáo dục con chung theo quy định của pháp lu t. Về án phí ly h n sơ thẩm, chị Vũ Thị T phải nộp theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên toà, Hội đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị Vũ Thị T có cơ sở xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp là “Ly h n, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, bị đơn là anh Dương Văn B hiện đang có HKTT và cư trú tại thị trấn K K, huyện T L, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm.
Bị đơn đã được triệu t p hợp lệ l n hai v n vắng mặt kh ng có lý do Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 của Bộ lu t Tố tụng dân sự quyết định phiên tòa v n được tiến hành xét xử theo thủ tục chung mặc dù có sự vắng mặt của bị đơn.
2 Về h n nhân: chị Vũ Thị T và ang Dương Văn B kết h n hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết h n ngày 06/11/2008 tại BND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Lu t H n nhân và gia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chung sống hòa thu n đến năm 2019 thì phát sinh mâu thu n, Nguyên nhân mâu thu n do vợ chồng kh ng hợp tính tình, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thư ng xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 2/2020 cho đến nay, kh ng có liên lạc gì và cũng kh ng còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy: Mâu thu n vợ chồng giữa chị T và anh B đã thực sự tr m trọng, đ i sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Nên Hội đồng xét xử xử cho ly h n giữa chị T và anh B là phù hợp với pháp lu t và thực tế.
3 Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Dương Vũ Ngọc B1 - sinh ngày 17/10/2009 và cháu Dương Trà M - sinh ngày 19/8/2011. Hiện nay cháu Ngọc B1 đang ở cùng với anh B, cháu Trà M đang ở cùng với chị T. Khi ly hôn, chị T có nguyện vọng được tiếp tục nu i dưỡng cháu Trà M, giao cháu Ngọc B1 cho anh B nu i dưỡng. Kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con cho bên nào. Xét thấy, nguyện vọng của chị T là chính đáng và phù hợp pháp lu t và thực tế. Mặt khác, từ khi vợ chồng sống ly thân anh B, chị T đều đảm bảo việc chăm sóc, nu i dưỡng các cháu, nguyên vọng của cháu Ngọc B1 được ở với bố (anh B), nguyện vọng của cháu Trà M được ở với mẹ (chị T). Do v y, để đảm bảo sự ổn định và phát triển bình thư ng của các cháu, Hội đồng xét xử xét thấy c n tiếp tục giao cháu Dương Vũ Ngọc B1 cho anh Dương Văn B trực tiếp nu i dưỡng, giao cháu Dương Trà M cho chị Vũ Thị T trực tiếp nu i dưỡng là phù hợp với pháp lu t cũng như điều kiện thực tế của các bên. Về cấp dưỡng nu i con: Do chị T không có yêu c u nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
4 Về tài sản chung, c ng nợ không có, ruộng tăng sản, c ng sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly h n: chị Vũ Thị T kh ng đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
5 Về án phí: chị Vũ Thị T phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Lu t H n nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Dương Văn B.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Vũ Ngọc B1- sinh ngày 17/10/2009 cho anh Dương Văn B trực tiếp nu i dưỡng; giao cháu Dương Trà M - sinh ngày 19/8/2011 cho chị Vũ Thị T trực tiếp nu i dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con cho bên nào. Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp lu t.
3. Án phí ly h n sơ thẩm: Chị Vũ Thị T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001265 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.
4. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Chi cục THADS huyện Thanh Liêm; - UBND thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm; - Các đương sự; - Cổng th ng tin điện tử của Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Văn Cảnh |