vanban.org

Bản án 06/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Vũ Thị Hồng Q-Vũ Văn T"
  • Tòa quyết gì? và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 18-02-2022
V/v: Tranh chấp hôn nhân, nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;

2. bà Nguyễn Thị Chung.

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 18 tháng 02 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 1

03/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình”, theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số 0

2/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Vũ Thị Hồng Q , sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyệ n H, tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Vũ Văn T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 29/8/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Vũ Thị Hồng Q

trình bày: Chị v à anh Vũ Văn T tự nguy ện chung sống từ năm 2017 nh ưng đ ến ngày 14/02/2020 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H , tỉnh T . Vợ chồng chung sống

hạnh phúc đến tháng 9 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống v

à mâu thuẫn giữa chị với gia đ

ình bên chồng , anh T thư ờng xuy ên chửi bới, đánh đập chị . Do mâu thuẫn ng ày càng trầm trọng n ên chị Q đã bỏ về nh à bố mẹ đẻ sinh sống v

à sống ly thân với anh T từ tháng 9 năm 2020 cho đế n nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị Q đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Vũ Văn T .

Về con chung : Chị Q khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Vũ Khả N, sinh ngày 08/7/2018. Từ khi vợ chồng sống

ly thân, cháu N do chị Q trực tiếp nuôi dư ỡng nh ưng sau đó anh T đón cháu N về nuôi n ên giữa hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn , do không muốn l àm mất trật tự trị an thôn xóm n ên chị Q đã để anh T đưa cháu v ề nuôi. Chị Q đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu N , không yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị, hiện tại chị bán h

àng online thu nhập h àng tháng khoảng 9 triệu đến 10 triệu đồng

.

Về t ài sản: Chị Vũ Thị Hồng Q không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh Vũ Văn

T đến To à án để viết bản khai nhưng anh T không có mặt tại T òa án theo giấy triệu tập m à không có lý do nên không có bản khai của anh T.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Q đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với

anh T và đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu N là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị

Q. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Q

về việc không y êu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ

đã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Vũ Văn T đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh T không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

anh T là phù hợp với quy định tại khoản

2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Hồng Q

và anh Vũ Văn T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị Q, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối tháng 9 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v

à mâu thuẫn giữa chị với gia đ ình chồng n ên anh T thư ờng xuy ên chửi bới và đánh đập chị . Kết quả xác minh ngày 19/11/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho t hấy , quá trình chung sống giữa chị Q và anh T thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn xung đột dẫn đến vợ chồng

sống ly thân từ tháng 9 năm 2020 cho đến nay. Một thời gian dàivợ chồng sống ly thân

vàkhông còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Q đư ợc ly hôn anh T là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị Q khai, vợ chồng có một con chung,cháu tên là Vũ Khả N , sinh ngày 08/7/2018. Chị Q cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao chứng thực giấy khai sinh của cháu N, trong đó xác định cháu N là con chung của chị Q và anh T, nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu

N là con chung của chị Q và anh T. Chị Q có nguyện vọng đ ư ợc nuôi d ư ỡng cháu N, do cháu N còn quá nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ. Do đó, giao cháu N cho chị Q trực tiếp nuôi d ư ỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị Q về việc không y êu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị là phù hợp với quy định tại

Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[4]. Về t ài sản: Chị Vũ Thị Hồng Q

không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Vũ Thị Hồng Q

phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Vũ Thị Hồng Q

và anh Vũ Văn T.

2. Về con chung: Công nhận cháu Vũ Khả N , sinh ngày 08/7/2018 là con chung của chị Q và anh T. Giao cháu N cho chị Q trực tiếp nuôi d ư ỡng , anh T không phải cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị Q .

Anh T có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấuđế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con củ a chị Q .

3. Về án phí: Chị Vũ Thị Hồng Q

phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) chị Q đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/0004202 ngày 01/10/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị Q đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ng ày tuyên án, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng àynhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền t hoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ