- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị O - Lò Văn C"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐI N BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐI N BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2022/HNGĐ- ST Ngày: 22-9-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐI N BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thu Hiền; Ông Lường Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n Đi n iên Đ ng t nh Đi n iên tham gia phiên tòa: Bà Ôn Thị L Thủy - i sát iên.
Ngày 22 tháng 9 nă 2022 tại Trụ sở T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩ công hai ụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 nă 2022, ề i c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 nă 2022 giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Chị Cà Thị O, sinh nă : 1983.
Nơi cư trú: Bản HX1, xã KL, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. C
t.
2. ị đơn: Anh Lò Văn C, sinh nă : 1983.
Nơi cư trú: Bản HX1, xã KL, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vắng t c
lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01/8/2022, biên bản lấy lời khai ngày 19/8/2022 của nguyên đơn chị Cà Thị O; Bản tự khai và biên bản lấy lời khai của bị đơn anh Lò Văn C ngày 09/8/2022 và các tài liệu chứng cứ khác do các đương sự cung cấp, tòa án thu tthập trong quá trình giải quyết vụ án. Nội dung vụ án các đương sự tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị O và anh L Văn C đều hai cả hai chỉ lấy nhau theo phong tục tập quán ề chung sống ới nhau từ nă 2000. hông đăng
ết hôn. Sau hi lấy nhau chung sống hạnh phúc đến đầu nă 2013 bắt đầu phát sinh âu thuẫn do bất đồng quan đi sống. Hai bên gia đình đã huyên giải nhiều lần nhưng cả hai hông thay đổi. Chị O và anh C đã sống ly thân từ nă 2015 cho đến nay. Chị O hông c n tình cả ới anh C nữa đề nghị T a án giải quyết ly hôn. Anh C cũng đồng ly hôn ới chị O.
[2]. Về con chung, con riêng: Các đương sự đều c lời hai th hi n trong quá trình sống chung c 02 con chung là cháu L Văn B, sinh ngày 07/04/2004 à cháu L Thị H, sinh ngày 26/8/2008. Cháu L Văn B đã trưởng thành nên các đương sự hông yêu cầu T a án giải quyết. Đối ới cháu L Thị H, chị O c nguy n ọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu. Anh C c lời hai th hi n anh tôn trọng iến của các cháu các cháu uốn ở ới ai tùy theo nguy n ọng của các cháu. Cả chị O và anh C đều hông yêu cầu T a án giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Các đương sự đều không yêu cầu T a án giải quyết.
* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Đối ới cháu L Văn B đã đủ 18 tuổi à cháu đã c lời hai th hi n cháu đã trưởng thành tự chă s c được bản thân. C n cháu L Thị H c đơn nguy n ọng gửi đến T a án th hi n nguy n ọng của cháu là được ở ới ẹ do ẹ là người nuôi dưỡng chă s c cháu từ nhỏ.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:
Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán, Hội đồng xét xử, Thư
t a án đả bảo đúng quy định; Nguyên đơn, bị đơn đã thực hi n đúng quyền à nghĩa ụ của ình; Bị đơn hông c
t theo sự tri u tập của T a án tuy nhiên đã c đơn xin xét xử ắng t. Đại đi n Vi n i sát căn cứ Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 53; Điều 58; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ề án phí à l phí t a án đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố hông công nhận quan h ợ chồng giữa chị Cà Thị O và anh L Văn C. Giao cháu L Thị H cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu thành niên à c hả năng lao động. Miễn án phí dân sự sơ thẩ cho chị Cà Thị O.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u c trong hồ sơ ụ án à quá trình hỏi tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ tục thụ l yêu cầu của nguyên đơn: ngày 01/8/2022 chị Cà Thị O nộp đơn hởi i n ề i c ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn tại T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Chị O c quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định tại hoản 1 Điều 51 à được T a án thụ l theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân à gia đình nă 2014. Ngày 02/8/2022, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã thụ l ụ án đ giải quyết yêu cầu hởi i n của chị O theo Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩ quyền giải quyết: Bị đơn c hộ hẩu thường trú tại bản HX II, xã Keo Lôm, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên ụ án thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự ắng t của bị đơn: Ngày 29 tháng 8 nă 2022, T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa ụ án ra xét xử à đã tống đạt hợp l cho anh Cương. Tuy nhiên, do bận công i c cá nhân anh Cương hông th đến T a án tha gia phiên t a xét xử ngày hôm nay theo giấy tri u tập của T a án được. Ngày 20/9/2022, anh Cương đã c đơn xin xét xử ắng
t gửi cho T a án đề nghị T a án xét xử ụ án ắng t anh. Ngoài ra, anh hông c
iến gì thê . Do đ , căn cứ ào Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng t bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về yêu cầu khởi kiện:
2.1. Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy rằng, hôn nhân giữa chị Cà Thị O và anh L Văn C chỉ cưới hỏi theo phong tục của người dân tộc Thái rồi ề sống ới nhau từ nă 2000 đến nay hông đăng
ết hôn. M c dù các bên đủ điều i n ết hôn nhưng chỉ chung sống ới nhau như ợ chồng thì không là phát sinh quyền, nghĩa ụ giữa ợ à chồng theo quy định tại hoản 1 điều 14 Luật Hôn nhân gia đình nă 2014. Nay chị Cà Thị O là đơn xin ly hôn do đ , cần căn cứ hoản 2 điều 53 Luật hôn nhân gia đình nă 2015 tuyên bố hông công nhận quan h ợ chồng giữa chị Oanh à anh Cương đ chấ dứt ối quan h này.
2.2. Về con chung: Các đương sự c 02 người con chung là cháu L Văn B, sinh ngày 07/04/2004 à cháu L Thị H, sinh ngày 26/8/2008. Hội đồng xét xử xét thấy đến thời đi xét xử cháu L Văn Biên, sinh ngày 07/04/2004 đã đủ 18 tuổi, c năng lực hành i dân sự đầy đủ cho nên Hội đồng xét xử hông xe xét i c giao người chă s c, nuôi dưỡng cháu L Văn B. C n cháu L Thị H đang ở tuổi ị thành niên cần bố ẹ chă s c nuôi dưỡng. Theo nguy n ọng của cháu à căn cứ ào iến của chị Oanh à anh Cương cho nên cần giao cháu L Thị Hcho chị Cà Thị O trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Vi c cấp dưỡng nuôi con các bên đương sự hông đề nghị T a án giải quyết nên HĐXX hông xe xét.
Anh Cương c quyền đi lại thă no , giáo dục con chung hông ai được cản trở.
Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con c th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi c yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung, riêng và nợ chung, riêng: Các đương sự hông yêu cầu T a án giải quyết, nên HĐXX hông xem xét.
Về án phí: Quá trình giải quyết ụ án chị Cà Thị O c đơn xin iễn nộp tiền tạ ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xe xét iễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi ì, bản thân à gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú tại Bản Huổi Xa 1, xã L, huy n ĐBĐ nơi c điều i n inh tế - xã hội đ c bi t h hăn. Vì ậy, cần áp dụng Đi đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường ụ Quốc hội xe xét iễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩ cho chị Cà Thị O là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 53; Điều 58; Điều 69; Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, hoản 1 Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội quy định ề ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l à sử dụng án phí à l phí T a án;
1. Về hôn nhân: Tuyên bố hông công nhận là ợ chồng giữa chị Cà Thị O và anh L Văn C.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu L Thị H, sinh ngày 26/8/2008 cho chị Cà Thị O trực tiếp trông no , chă s c, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên à c hả năng lao động. Chị Cà Thị O không yêu cầu giải quyết ề cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, ẹ hông trực tiếp nuôi con c quyền thă no con à hông ai được cản trở à c nghĩa ụ tôn trọng quyền của con được sống chung ới người trực tiếp nuôi con.
Cha, ẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con thă no , chă s c, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con c th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi c yêu cầu.
3. Về Tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Chị Cà Thị O và anh L Văn C không đề nghị T a án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Cà Thị O được iễn án phí DSST.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Cà Thị O được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 22/9/2022). Bị đơn anh L Văn C ắng t tại phiên t a được quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niê yết công hai./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Ph ng TNV à THA TAND tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ ụ án. Nguyễn Thu Hiền Vì Thị Lún | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê Hồng Quang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Quang |