- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn giữa Ngô Mạnh C và Nguyễn Thị Bích Ng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Ngô Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2022/HNGĐ- ST Ngày 16/5/2022 (V/v Ly hôn). |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH, TỈNH HÒA BÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hiền.
Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thanh Hường và bà Lê Thị Thanh Thủy.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Văn Duy- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Ph tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2022/QĐXX - ST ngày 13 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2022/QĐST- HNGĐ, ngày 29/4/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Ngô Mạnh C - Sinh năm 1976; (có mặt)
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Ng - Sinh năm 1978; (vắng mặt không có lý do)
Cùng cư trú tại: Khu 7, thị trấn Cao Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 14 tháng 02 năm 2022, ý kiến tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Ngô Mạnh C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Bích Ng đăng ký kết hôn ngày 26/01/1996 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Kỳ S, huyện Kỳ S, tỉnh Hòa Bình nay là Ủy ban nhân dân thị trấn Cao Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi đăng ký kết hôn anh C và chị Ng về sống tại Khu 7, thị trấn Cao Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không cùng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, xúc phạm danh dự nhân phẩm của nhau. Hiện tại anh C và chị Ng đã sống ly thân nhau từ năm 2015 cho đến nay, không ai quan tâm đến cuốc sống của ai. Nay anh C xác định tình cảm vợ chồng không còn nên làm đơn đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Ng.
Về con chung: Có 02 con chung là Ngô Mạnh Ph, sinh ngày 06/9/1996 và Ngô Thị Diệu L, sinh ngày 07/01/2001 (các cháu đã trưởng thành) nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Không có.
Đối với chị Nguyễn Thị Bích Ng, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt văn bản theo đúng quy định của pháp luật nhưng chị Ngọc đều vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án đã hoàn thiện các thủ tục để đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương cho thấy: Anh C và chị Ng là vợ chồng hợp pháp và có nơi cư trú tại Khu 7, thị trấn Cao Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình,Về nguyên nhân mâu thuẫn chính quyền địa phương không nắm được, chỉ biết hiện nay vợ chồng anh C, chị Ng đã sống ly thân mỗi người một nơi.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn anh Ngô Mạnh C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Ng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Ph tham gia phiên toà phát biểu quan điểm:
Về chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và nguyên đơn đã chấp hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra công khai tại phiên tòa, nhận thấy có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Ngô Mạnh C
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Mạnh C được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Ng.
Về con chung: Anh C và chị Ng có 02 con chung là Ngô Mạnh Ph, sinh ngày 06/9/1996 và Ngô Thị Diệu L, sinh ngày 07/01/2001 (các cháu đã trưởng thành) nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ chung: Không có
Về án phí: Anh Ngô Mạnh C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Anh Ngô Mạnh C khởi kiện ly hôn chị Nguyễn Thị Bích Ng, bị đơn chị Ng có nơi cư trú tại khu 7, thị trấn Cao Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Ph.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Mạnh C và chị Nguyễn Thị Bích Ng là vợ chồng hợp pháp. Qua các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống chung của vợ chồng anh C, chị Ng không có hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, vợ chồng không còn yêu thương nhau làm cho hôn nhân dần phai nhạt. Hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị Ng không đến Tòa giải quyết vụ án, chứng tỏ chị Ng không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với anh C. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị Ng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Ngô Mạnh C.
. Về con chung: Anh Ngô Mạnh C và chị Nguyễn Thị Bích Ng có 02 con chung là Ngô Mạnh Ph, sinh ngày 06/9/1996 và Ngô Thị Diệu L, sinh ngày 07/01/2001 (các cháu đã trưởng thành), không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết
Công nợ chung: Không có
. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn anh Ngô Mạnh C phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Ngô Mạnh C.
2. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Mạnh C được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Ng.
2.1 Về con chung: Có 02 con chung là Ngô Mạnh Ph, sinh ngày 06/9/1996 và Ngô Thị Diệu L, sinh ngày 07/01/2001 (các cháu đã trưởng thành) không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Anh C không đề nghị Tòa án giải quyết
2.3. Về Công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Anh Ngô Mạnh C phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình theo biên lai thu số 0001679 ngày 23 tháng 02 năm 2022.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hòa Bình; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Cao Ph; - THADS huyện Cao Ph; - UBND thị trấn Cao Ph; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Hiền |