vanban.org

Bản án 06/2022/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ng M T K T xin ly hôn anh Tr V V. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124 của Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2022/HN-ST
Ngày: 16-02-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Phụng

2. Bà Nguyễn Thị Ly

Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Ch M i không tham gia phiên tòa.

Ngày 16 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 582/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ng M T K T, sinh năm 2000 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh AG.

2. Bị đơn: Anh Tr V V, sinh năm 1999 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp AT, xã HA, huyện CM, tỉnh AG.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguyên đơn chị Ng M T K T trình bày, chị và anh Tr V V quen biết và sống chung vào năm 2019, có đăng ký kết hôn. Vợ ch ng chung sống với nhau đến năm 2020 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do vợ ch ng bất đ ng quan đi m và tiền bạc trong gia đình. Vợ ch ng không còn sống chung từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, chị T yêu cầu được ly hôn với anh V.

Về con chung: Chị T xác định vợ ch ng không có con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Tr V V trình bày, thừa nhận thời gian kết hôn, không sống chung như vợ trình bày là đúng. Sau khi cưới, vợ ch ng sống chung bên gia đình anh và làm công nhân của Công ty giày An Giang. Trong quá trình chung sống vợ ch ng vợ ch ng bất đ ng ý kiến về quan đi m sống, thường xuyên cãi nhau và có xô sát nhưng không gây thương tích nặng, gia đình có can ngăn nhưng không được. Nay vợ xin ly hôn, anh không đ ng ý và xin hàn gắn ở lại vì v n còn thương vợ.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh V xác định vợ ch ng không có.

Tòa án đã tiến hành hòa giải, nhưng hai bên v n giữ nguyên ý kiến của mình.

Tại phiên tòa, chị Ng M T K T v n giữ nguyên yêu cầu.

Anh Tr V V đã được triệu tập hợp lệ đ tham gia phiên tòa, nhưng anh vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

- Về hình thức: Chị Ng M T K T khởi kiện xin ly hôn anh Tr V V có nơi cư trú ấp AT, xã HA, huyện CM, tỉnh AG nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Tr V V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Tr V V là có căn cứ

- Về nội dung: Chị Ng M T K T và anh Tr V V sống chung vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn theo qui định. Vợ ch ng sống đến năm 2020 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do vợ ch ng bất đ ng quan đi m trong cuộc sống, tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau và xảy ra xô sát, gia đình có can ngăn nhưng không được. Vợ ch ng không còn sống chung từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, chị T xin ly hôn, anh V không đ ng ý vì v n còn thương vợ. Hội đ ng xét xử xét thấy, chị T và anh V kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tạo điều kiện và động viên vợ ch ng hàn gắn ở lại, nhưng chị T v n kiên quyết yêu cầu xin ly hôn anh V. Trong khi đó, anh V cũng thừa nhận vợ ch ng mâu thu n nhau và xảy ra xô sát và trong thời gian qua anh cũng không đến thăm và hàn gắn với vợ mặc dù vợ ch ng làm chung công ty. Điều này chứng tỏ tình cảm của chị T đối với anh V không còn, mâu thu n giữa hai người đã trầm trọng, nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu của chị T phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và có cơ sở chấp nhận.

- Về quan hệ con chung: Chị T, anh V xác định vợ ch ng không có con chung nên Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

- Về quan hệ tài sản chung: Vợ ch ng không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Chị T, anh V xác định không có, nên Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ng M T K T xin ly hôn anh Tr V V.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124 của Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Không có.

Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận chị T, anh V xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì chị T, anh V v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: Chị Ng M T K T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai số 0009883 ngày 17/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ