- Tranh chấp gì? án hành chính — "Phạm Tấn Đấu kiện CT UB quận Ninh kiều, tp.Cần Thơ"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ kho n 1 Điều 241 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 132 Luật Đất đai; Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 241 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 06/2022/HC-PT Ngày: 07/01/2022 V/v “Khiếu kiện QĐ i i quyết khiếu n i tron l nh v c qu n l t ai” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội ồn xét xử phúc thẩm ồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung
Các Thẩm phán:
Ông h m ng hong
Ông Lê oàng Tấn
- Thư k phiên tòa: ông Nguyễn Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao t i Thành phố Chí Minh.
- Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân c p cao t i Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao t i Thành phố
Chí Minh xét xử phúc thẩm vụ án hành chính thụ lý số 123/2021/TLPT-HC ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc “Khiếu kiện QĐ gi i quyết khiếu n i trong l nh v c qu n lý đất đai”.
N ười khởi kiện: Ông h m Tấn Đấu, sinh năm: 1954 c m t
Địa chỉ: Số 54 đường số 9, khu tái định cư Thới Nh t 2, phường An Khánh, quận Ninh kiều, thành phố Cần Thơ.
Người đ i diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông h m ng Châu, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 207 đường Võ Thị Sáu, hường 7, Quận 3, Thành phố
Chí Minh. Văn b n ủy quyền ngày 25/9/2019). v ng m t
- Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: Luật sư h m Công Đức thuộc Văn phòng Luật sư Tuệ Chương - Đoàn Luật sư Thành phố Chí Minh; Địa chỉ: 233/23 khu phố 3, phường Tân Thới iệp, Quận 12, Thành phố H Chí Minh. c m t
N ười bị kiện:
1/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: Số 02 đường òa Bình, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Người đ i diện theo ủy quyền: ông Đào Anh Dũng – h chủ tịch. c đơn xin v ng m t
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: ông Nguyễn Chí Kiên. c đơn xin v ng m t
Địa chỉ: 56/8 đường Lê Lai, phường An hú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. c đơn xin v ng m t
Địa chỉ: số 215 đường Nguyễn Trãi, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh kiều, thành phố Cần Thơ: ông Mai uỳnh Khôi. c m t
Địa chỉ: ấp Trường Đông, xã Tân Thới, huyện hong Điền, thành phố Cần Thơ.
N ười có quyền lợi, n h a vụ liên quan:
1/ Ủy ban nhân dân quận Ninh kiều, thành phố Cần Thơ. c đơn xin v ng m t
Địa chỉ: số 215 đường Nguyễn Trãi, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2/ Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi, quận Ninh kiều, thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: số 536 đường 30/4, phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Người đ i diện theo ủy quyền: ông Lý Gô Be – h chủ tịch Văn b n ủy quyền ngày 18/11/2020 . v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, phía người khởi kiện trình bày:
Vào cuối năm 1981, ông Đấu là bộ đội được đơn vị gi i quyết chế độ cho về nghỉ dưỡng bệnh t i nhà. Trong thời gian này, ông Đấu c tham gia sinh ho t Đ ng t i Chi bộ phường và được phân công làm C nh sát khu v c 7, trong thời gian công tác thì được Đ ng ủy và Ủy ban nhân dân phường xem xét cho ông Đấu được nhận một phần diện tích đất 2.000m2 chia l i cho ông Đấu 1.000m2 đất ruộng từ bà Mai Thị Chính đã sử dụng trước đ để cho ông Đấu s n xuất nông nghiệp nhằm gi i quyết kh khăn kinh tế gia đình.
Năm 1982, th c hiện chính sách nhà nước về “ Người cày c ruộng”, Tập đoàn s n xuất nông nghiệp phường ưng Lợi - Tập đoàn II do ông uỳnh Văn Dưỡng là Tập đoàn trưởng ký Giấy xác nhận giao đất vào ngày 10 tháng 5 năm 1982 giấy viết bằng m c sống thể hiện người ký tên là ông uỳnh Văn Dưỡng ký tên, không có cấp thẩm quyền phê duyệt xác nhận diện tích ông Đấu được giao 1.000m2, bà Chính được 1.000m2. T i giấy xác nhận này c đề nghị ông Đấu liên hệ đến tổ thu thuế phường để làm sổ đăng ký thuê đất theo pháp luật.
Theo b n đ gi i thửa và sổ mục kê ruộng đất phường ưng Lọi được duyệt ngày 21 tháng 9 năm 1985 Đo đ c theo chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng chính phủ về công tác đo đ c, phân h ng và đăng ký thống kê ruộng đất thể hiện: ông Đấu đăng ký t i thửa đất số 166, tờ b n đ số 01, diện tích 1.551m2 (2L , phụ ghi là TĐ1 và ông Nguyễn ữu Vàng ch ng bà Chính) đăng ký t i thửa đất số 165, tờ b n đ số 01, diện tích 1.220m2 2L , phụ ghi là TĐ1.
Khi lập b n đ và sổ mục kê ruộng đất t i phường ưng Lợi vào năm 1997 theo Quyết định số 499QĐ/DC ngày 27 tháng 7 năm 1995 của Tổng cục địa chính thì không c tên của ông Đấu là chủ sử dụng đất t i thửa đất trên,
hần đất nêu trên, ông Đấu vẫn sử dụng vào mục đích tr ng lúa cho đến năm 2000, do không thuận lợi về ngu n nước nên ông Đấu chuyển sang làm vườn tr ng cây ăn trái từ năm 2001, nhưng không hiệu qu .
Về kê khai nộp thuế thì ông Đấu c kê khai diện tích nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và được cấp sổ vào năm 1991, Chi cục thuế Thành phố Cần Thơ (cũ) cấp sổ vào năm 1995.
Khi ông Đấu lập thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 21 tháng 3 năm 2017 nộp h sơ đo đ c t i Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều để yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nông nghiệp c diện tích kho ng 1.400m2 tọa l c t i hẻm 58, đường 3 tháng 2, khu v c 6, phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Ngày 10 tháng 4 năm 2017, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều c công văn số 280/CNV ĐKĐĐ về việc hướng dẫn h sơ địa chính gửi đến ông h m Tấn Đấu, nội dung: hần đất xin đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBND phường ưng Lợi trưng dụng là đất công theo báo cáo số 02/BC-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2012.
Ông Đấu khiếu n i thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều ban hành Quyết định số 4371/QĐ-UB ngày 06/7/2018 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 bác yêu cầu khiếu n i của ông.
Vì vậy, ông Đấu khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 4371/QĐ-UB ngày 06/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc gi i quyết khiếu n i lần đầu, hủy Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc gi i quyết khiếu n i lần 2.
Trong văn bản kiến đối với yên cầu khởi kiện, Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có văn bản trình bày:
Trường hợp ông h m Tấn Đấu sử dụng đất tọa l c t i hẻm 58, đường 3 tháng 2, khu v c 6, phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều đã được Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi xác định là đất công ích thuộc phường qu n lý từ năm 1979 và t m cho ông Đấu mượn để canh tác nông nghiệp không c giấy tờ . Đến thời điểm cuối năm 2000 khi ông Đấu không c nhu cầu canh tác đất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi đã c đề xuất đo đ c qu n lý l i phần đất này theo nội dung Báo cáo số 42/BC.UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi . Tuy nhiên vụ việc kéo dài đến năm 2017 Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều mới ban hành Quyết định qu n lý đất công số 11564/QĐ-UBND với diện tích 2555,7m2, thuộc thửa số 76A-66- 79A-2B-3B, tờ b n đ số 25-40, lo i đất LUA.
Xét về thẩm quyền giao đất từ thời điểm phường qu n lý phần đất công nêu trên vào năm 1979, căn cứ mục 2, Chương V Quyết định 201-CP ngày 01 tháng 7 năm 1980; Điều 13 Luật Đất đai năm 1987; Điều 24 Luật Đất đai năm 1993, Điều 37 Luật Đất đai năm 2003; Điều 59 Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền giao đất đều thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã không c thẩm quyền giao đất. Đến thời điểm Luật Đất đai năm 2003 c hiệu l c đã quy định cụ thề t i kho n 3, Điều 37: “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn c thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn”. Tuy nhiên, trường hợp của ông h m Tấn Đấu, Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi đã xác định đây là phần đất cho ông Đấu mượn để canh tác nông nghiệp không c giấy tờ và cũng không thuộc trường hợp là đất cho thuê theo kho n 3, Điều 37 của Luật Đất đai. Do đ , khi Ủy ban nhân dân quận đã c Quyết định qu n lý đất công đối với phần đất nêu trên để giao cho Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi khai thác quỹ đất công ích này thì ông Đấu ph i có trách nhiệm giao tr l i cho Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi qu n lý.
Thời điểm ông Đấu xin hợp thức h a quyền sử dụng đất năm 2017, căn cứ kho n 2 Điều 19 Nghị định 43/NĐ-C ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về các trường họp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác g n liền với đất: “Người đang qu n lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn”. Do đ trường hợp ông Đấu xin hợp thức h a quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất công ích của Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi là không c cơ sở xem xét, gi i quyết.
Từ cơ sở nêu trên, cho thấy việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều ban hành Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc gi i quyết khiếu n i của ông h m Tấn Đấu lần đầu là phù hợp với quy định pháp luật.
Đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của ông h m Tấn Đấu, giữ y Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều.
Người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có văn bản trình bày kiến:
T i thời điểm xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông Đấu không c các lo i giấy tờ theo kho n 1, 2, 3, 4 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-C và kho n 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-C ngày 06/01/2017. Bên c nh đ , toàn bộ diện tích đất nêu trên đã được Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều ban hành quyết định qu n lý đất công và giao Ủy ban nhân dân phường ưng Lợi qu n lý t i Quyết định số 11564/QĐ-UBND ngày 22/9/2017. Do đ , việc Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đấu đối với phần diện tích 1.400m2 đất tọa l c t i hẻm 58, đường 3/2, khu v c 6, phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều là phù hợp quy định t i kho n 2 Điều 8, điểm a Kho n 1 Điều 99, kho n 1, kho n 2, kho n 3, kho n 4 Điều 100 và kho n 2 Điều 101 Luật đất đai năm 2013; kho n 1, kho n 5 Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Từ các cơ sở nêu trên, việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 3336 là phù hợp với quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án bác yêu cẩu khởi kiện của ông h m Tấn Đấu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân phường Hưng Lợi trình bày:
hần đất ông h m Tấn Đấu yêu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tọa l c t i hẻm 58, đường 3 tháng 2, phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều là đất công s n do UBND phường ưng Lợi qu n lý từ năm 1979 và c cho ông Đấu mượn t m đất để canh tác nông nghiệp. Bên c nh đ , UBND quận Ninh Kiều đã ban hành Quyết định số 11564/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 để qu n lý phần đất nêu trên. Trường hợp của ông Đấu là do UBND phường cho mượn t m đất để canh tác, không ph i là giao đất do UBND phường không c thẩm quyền giao đất, đ ng thời cũng không thuộc trường hợp thuê đất, không đủ căn cứ để xem xét gi i quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định t i Nghị định số 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Do đ , việc ông h m Tấn Đấu khiếu n i UBND quận Ninh Kiều là không đúng.
T i b n án hành chính sơ thẩm số 43/2020/HC-ST ngày 27/11/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định:
- Căn cứ vào kho n 1 Điều 6, kho n 1 Điều 30, kho n 3 và kho n 4 Điều 32, điểm b kho n 2 Điều 193, kho n 1 Điều 348 của Luật tố tụng hành chính năm 2015;
- Điều 45 Luật đất đai năm 1993, Điều 72 Luật đất đai năm 2003 và Điều 132 Luật đất đai năm 2013;
- Điều 2 Nghị quyết số 23/2003/Q 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do nhà nước qu n lý, bố trí sử dụng trong quá trình th c hiện các chính sách qu n lý nhà đất; Điều 4 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 quy định việc gi i quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình th c hiện các chính sách qu n lý nhà đất và chính sách c i t o xã hội chủ ngh a trước ngày 01 tháng 07 năm 1991;
- Kho n 1, kho n 2 Điều 23 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều kho n của Luật đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông h m Tấn Đấu về việc yêu cầu hủy các quyết định hành chính sau:
+ Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc gi i quyết khiếu n i của ông h m Tấn Đấu.
+ Ọuyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc gi i quyết khiếu n i của ông h m Tấn Đấu.
Hủy bỏ một phần Quyết định số 11564/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc qu n lý phần đất tọa l c t i phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ phần qu n lý đối với diện tích của ông Đấu .
ủy Công văn 1062/UBND - XDĐT ngày 21/3/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc tr lời đơn của ông h m Tấn Đấu.
Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên về án phí hành chính sơ thẩm và quyền kháng cáo theo luật định.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều kháng cáo cho rằng năm 1982 Đ ng ủy và UBND phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều c cho ông h m Tấn Đấu mượn 1.000m2 trong số 2.000m2 đất mà UBND phường giao cho bà Mai Thị Chính mượn, UBND quận Ninh Kiều xác định đất trên thuộc phường ưng Lợi qu n lý nên không đ ng ý việc ông h m Tấn Đấu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Việc Tòa án cấp sơ thẩm xử hủy các quyết định gi i quyết khiếu n i của UBND là không đúng, nên Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều kháng cáo yêu cầu hủy b n án sơ thẩm. T i phiên tòa phúc thẩm, người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều đề nghị chấp nhận theo kháng cáo của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ c Quyết định kháng nghị số 01/QĐ-VKS- C ngày 10/12/2020 đề nghị hủy b n án sơ thẩm để xét xử l i.
T i phiên tòa phúc thẩm, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao t i Thành phố Chí Minh đề nghị ĐXX chấp nhận theo kháng cáo của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều cũng như Kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ, hủy b n án sơ thẩm để xét xử l i sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn kháng cáo của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều cũng như Kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ được làm trong thời h n luật định nên đây là kháng cáo, kháng nghị hợp lệ.
Xét về nội dung vụ án thì thấy:
- Theo đơn khởi kiện thì ông h m Tấn Đấu cho rằng vào năm 1982 ông đi bộ đội về sinh ho t t i Chi bộ phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều, do hoàn c nh ông kh khăn nên Đ ng ủy, UBND phường c kêu bà Mai Thị Chính giao l i cho ông 1.000m2 đất trong 2.000m2 đất mà Đ ng ủy, UBND phường giao cho bà Chính sử dụng. Khi nhận đất, ông sử dụng s n xuất nông nghiệp, năm 1985 ông c đăng ký QSDĐ theo chỉ thị 299, thể hiện ông c đăng ký t i UBND phường, t i thửa số 166 tờ b n đ số 1 diện tích 1.551m2 lo i đất lúa phụ ghi là đất TĐ1 , còn ông Nguyễn Văn Vàng ch ng bà Chính đăng ký thửa số 165 tờ b n đ số 1 diện tích 1.220m2 phụ ghi là đất TĐ1 , theo quyết định số 499/QĐ-DC ngày 27/5/1995 của Tổng cục địa chính thì ông c tên là chủ sử dụng phần đất trên. Ông c cung cấp giấy giao đất của Tập đoàn trưởng Tập đoàn II là ông uỳnh Văn Dưỡng ký giao đất cho ông vào ngày 10/5/1982; Khi nhận đất, ông c kê khai nộp thuế đất nông nghiệp theo sổ địa chính phường ghi là năm 1991, Chi cục thuế Cần Thơ cũ cấp sổ năm 1995; Ngày 21/3/2017 ông nộp đơn xin cấp quyền sử dụng đất thì ngày 10/4/2017 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều c công văn số 280/CVV ĐKĐĐ cho rằng phần đất trên thuộc UBND phường ưng Lợi trưng dụng theo Báo cáo số 02/BC-UBND ngày 07/1/2012; Ông khiếu n i thì Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều ban hành Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 06/7/2018; cũng như Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 không chấp nhận yêu cầu khiếu n i của ông, nên ông khởi kiện yêu cầu đòi hủy Quyết định gi i quyết khiếu n i số 4371/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều và Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ.
- ĐXX xét thấy: về ngu n gốc phần đất mà ông h m Tấn Đấu yêu cầu UBND xem xét cấp quyền sử dụng đất cho ông c ngu n gốc là của ông Trương Lái, bà uỳnh Thị ng. Năm 1979 ông Lái, bà ng đi vượt biên thì Tập đoàn s n xuất nông nghiệp phường ưng Lợi qu n lý. Vào năm 1982, th c hiện theo chủ trương giao đất cho người dân qu n lý, sử dụng nên vào ngày 10/5/1982, ông uỳnh Văn Dưỡng là Tập đoàn trưởng Tập đoàn II s n xuất nông nghiệp của phường ưng Lợi c lấy 1.000m2 đất trong diện tích 2.000m2 mà Tập đoàn giao cho bà Mai Thị Chính sử dụng để giao cho ông Đấu. Theo giấy giao đất này t i đo n 2 c ghi: ông Đấu thỏa thuận với bà Chính để tr l i tiền công khai phá và tiền cày đất cho bà Chính; đo n 3 c ghi: bà Chính c trách nhiệm báo cho tổ thuế nông nghiệp phường để tách thuế; đo n 4 c ghi: ông Đấu c trách nhiệm đến Văn phòng Tập đoàn s n xuất phường để ghi vào danh sách và đến tổ thuế để làm sổ đ ng thuế đất BL13 . Ông h m Tấn Đấu c làm tờ trình cho rằng phần đất trên ông được Đ ng ủy, UBND phường gi i quyết cho ông sử dụng để canh tác, còn theo xác nhận ngày 23/6/2003 bà Nguyễn Thị ân cho rằng vào năm 1982, bà làm Bí thư Đ ng ủy phường thì bà chỉ gi i quyết cho ông Đấu mượn đất canh tác chứ không ph i cấp cho gia đình ông Đấu; ông Võ Thành Tài cho rằng vào năm 1982, ông làm Chủ tịch UBND phường ưng Lợi thì ông chỉ gi i quyết cho ông Đấu, bà Chính mượn đất sử dụng chứ không ph i cấp cho ông Đấu BL121 .
- Như trên thể hiện thì bà ân, ông Tài cho rằng UBND phường chỉ gi i quyết cho ông Đấu mượn đất để sử dụng chứ không ph i giao đất cho ông Đấu không c hợp đ ng mượn đất , còn theo giấy giao đất của ông uỳnh Văn Dưỡng Tập đoàn trưởng Tập đoàn II s n xuất nông nghiệp phường ưng Lợi ngày 10/5/1982 thì thể hiện giao đất cho ông Đấu sử dụng, ông Đấu ph i tr l i công khai phá và cày đất cho bà Chính. Như trên thể hiện thì sau khi ông Lái, bà ng đi vượt biên, chưa c quyết định của cơ quan nào qu n lý diện tích đất trên, Tập đoàn II s n xuất nông nghiệp phường ưng Lợi c qu n lý sau đ Tập đoàn giao l i cho ông Đấu sử dụng từ năm 1982 đến nay. Sau khi sử dụng thì ông Đấu c kê khai, nộp thuế đất nông nghiệp đến ngày 22/9/2017, UBND quận Ninh Kiều ban hành Quyết định số 11564/QĐ-UBND qu n lý phần đất trên là không đúng theo quy định t i Nghị quyết 23/2003/Q 11 ngày 26/11/2003 của Quốc ội về nhà đất do nhà nước qu n lý, bố trí sử sụng trong quá trình th c hiện các chính sách về qu n lý đất đai và c i t o X CN trước ngày 01/7/1991 và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQ 11 ngày 02/4/2005 thì đối với nhà đất thuộc diện th c hiện các chính sách theo Điều 2 Nghị quyết 23/2003/Q 11 nhưng đến ngày Nghị quyết này c hiệu l c thi hành mà cơ quan nhà nước chưa c văn b n qu n lý, chưa bố trí sử dụng thì không th c hiện qu n lý theo chính sách trước đây. Do đ , quyết định số 11564/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND quận Ninh Kiều xác lập phần đất trên thuộc UBND qu n lý là không đúng theo tinh thần của Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQ 11. M t khác, UBND quận Ninh Kiều cho rằng phần đất trên UBND phường ưng Lợi cho ông Đấu mượn để s n xuất nông nghiệp nhưng không c giấy tờ cho mượn, nên không c cơ sở để chấp nhận theo kháng cáo của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều, cũng như kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ đề nghị hủy b n án sơ thẩm.
- T i phiên tòa phúc thẩm hôm nay, Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao t i Thành phố Chí Minh đề nghị hủy b n án sơ thẩm để xét xử l i theo thủ tục sơ thẩm. ĐXX xét thấy, Tòa án cấp sơ thẩm gi i quyết vụ án không c vi ph m về tố tụng, gi i quyết nội dung là đúng, nên cũng không chấp nhận theo đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ kho n 1 Điều 241 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
- Không chấp nhận kháng cáo của Chủ tịch UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Không chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ.
Giữ nguyên b n án sơ thẩm.
[2] - Căn cứ vào kho n 1 Điều 6, kho n 1 Điều 30, kho n 3 và kho n 4 Điều 32, điểm b kho n 2 Điều 193, kho n 1 Điều 348 của Luật tố tụng hành chính năm 2015;
- Căn cứ Điều 45 Luật đất đai năm 1993, Điều 72 Luật đất đai năm 2003 và Điều 132 Luật đất đai năm 2013;
- Căn cứ Điều 2 Nghị quyết số 23/2003/Q 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do nhà nước qu n lý, bố trí sử dụng trong quá trình th c hiện các chính sách qu n lý nhà đất; Điều 4 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 quy định việc gi i quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình th c hiện các chính sách qu n lý nhà đất và chính sách c i t o xã hội chủ ngh a trước ngày 01 tháng 07 năm 1991;
- Căn cứ Kho n 1, kho n 2 Điều 23 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều kho n của Luật đất đai năm 2013;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông h m Tấn Đấu.
Tuyên xử: - ủy các quyết định sau:
+ Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc gi i quyết khiếu n i của ông h m Tấn Đấu.
+ Ọuyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc gi i quyết khiếu n i của ông h m Tấn Đấu.
Hủy bỏ một phần Quyết định số 11564/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc qu n lý phần đất tọa l c t i phường ưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ phần qu n lý đối với diện tích của ông Đấu .
ủy bỏ Công văn số 1062/UBND-XDĐT ngày 21/3/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều về việc tr lời đơn của ông h m Tấn Đấu.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ph i nộp 300.000 đ ng án phí hành chính phúc thẩm. Ngày 07/01/2021, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều đã nộp 300.000 đ ng t m ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu tiền số 000180 t i Cục thi hành án dân s thành phố Cần Thơ, số tiền này được chuyển qua thi hành phần án phí ph i nộp.
[3] Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị đã c hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.
B n án này là phúc thẩm c hiệu l c thi hành kể từ ngày 07/01/2022.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao 1 ; - VKSNDCC t i T . CM (1); - TAND T .Cần Thơ (1); - VKSND T .Cần Thơ (1); - Đương s ; - Cục T A DS T .Cần Thơ (1); - Lưu h sơ vụ án 2 (NĐT). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Chánh Trung |