vanban.org

Bản án 06/2022/DSST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Tấn Đ.

Kể từ ngày anh Ngô Tấn Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn Văn Gi còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về Án phí dân sự: Buộc anh Nguyễn Văn Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán giữa anh Ngô Tấn Đ với ông Nguyễn Văn Gi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật dân sự Căn cứ Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2022/DSST
Ngày: 12/12/2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Bửu Hòa

2. Bà Đinh Thị Thúy Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh

Ngày 12 tháng 12 năm 2022 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 150/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng mua bán. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2022/QĐXX-ST ngày 21 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Tấn Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Cây , xã Tập Ng, huyện Tiểu C, tỉnh T (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp Đại S, xã Tập Ng, huyện Tiểu C, tỉnh T (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 9 năm 2022 quá trình tố tụng nguyên đơn anh Ngô Tấn Đ trình bày: Vào ngày 11/7/2019 âm lịch anh có bán cá tra cho anh Nguyễn Văn Gi với tổng số tiền là 118.000.000 đồng, việc mua bán hai bên không có làm giấy tờ mà chỉ thỏa thuận bằng lời nói, sau khi cân cá xong thì anh Gi có hứa 02 ngày sau sẽ trả đủ tiền cho anh, sau 02 ngày không thấy anh Gi trả tiền, anh có đến nhà anh Gi để đòi nhiều lần nhưng anh Gi cứ hẹn, đến ngày 20/09/2021 anh có tiếp tục đến đòi tiền thì anh Gi có viết cho anh một tờ giấy cam kết hứa đến ngày 20/01/2022 sẽ trả đủ tiền cho anh, ngày 20/01/2022 anh có đến đòi thì anh Gi tiếp tục hẹn cho đến nay cũng không trả. Nay anh yêu cầu anh Nguyễn Văn Gi phải có trách nhiệm hoàn trả cho anh số tiền mua cá còn nợ là 118.000.000 đồng, anh không yêu cầu tính lãi.

Tại bản tự khai ngày 31/10/2022 bị đơn anh Nguyễn Văn Gi trình bày: Anh có mua cá của anh Ngô Tấn Đ và có nợ tiền mua cá của anh Đ là 118.000.000 đồng, nay anh đồng ý hoàn trả cho anh Đ số tiền 118.000.000 đồng.

Các tài liệu chứng cứ tình tiết của vụ án:

Tờ cam kết ngày 20/09/2021 (bản chính)

Những tình tiết các bên thống nhất: Căn cứ theo đơn khởi kiện ngày 22/9/2022, bản tự khai ngày 21/11/2022 của nguyên đơn và bản tự khai ngày 30/11/2022 của bị đơn thì phía bị đơn thừa nhận còn nợ tiền của nguyên đơn là 118.000.000 đồng và đồng ý trả cho nguyên đơn.

Những tình tiết các bên không thống nhất: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Ngô Tấn Đ và bị đơn anh Nguyễn Văn Gi đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tô tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

. Về nội dung vụ án: Theo đơn khởi kiện anh Ngô Tấn Đ yêu cầu anh Nguyễn Văn Gi phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền mua bán cá còn nợ lại là 118.000.000 đồng. Tại bản tự khai ngày 30/10/2022 anh Gi thừa nhận có còn nợ tiền của anh Đ là 118.000.00 đồng. Xét thấy giữa anh Đ và anh Gi có thỏa thuận hợp đồng mua bán bằng lời nói với nhau và anh Gi có còn nợ lại anh Đ số tiền bằng 118.000.000 đồng thể hiện tại tờ cam kết ngày 20/9/2021 nên có cơ sở buộc anh Nguyễn Văn Gi phải có trách nhiệm hoàn trả cho anh Ngô Tấn Đ số tiền bằng 118.000.000 đồng. Do ông Ngô Tấn Đ không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết.

Từ những nhận định trên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Ngô Tấn Đ.

. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn anh Ngô Tấn Đ được chấp nhận nên anh Đ không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 243; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 430 và Điều 440 bộ luật dân sự

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Tấn Đ. Buộc anh Nguyễn Văn Gi phải hoàn trả cho anh Ngô Tấn Đ số tiền 118.000.000 đồng.

2. Kể từ ngày anh Ngô Tấn Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn Văn Gi còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Về Án phí dân sự: Buộc anh Nguyễn Văn Gi phải chịu 5.900.000 đồng. Anh Ngô Tấn Đ không phải chịu án phí, hoàn trả cho anh Ngô Tấn Đ số tiền tạm ứng án phí bằng 2.950.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0011599 ngày 28/10/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần

5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ