- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ Luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:06/2022 /DS - ST Ngày: 10-6-2022 V/V “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Th m ph n- Chủ tọa phiên tòa: Bà Tống Th Hà
- Các Hội th m nhân dân: 1/ Ông Tr nh Đình Hồng
2/ Ông Đỗ Đức Thẩm
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân th xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Th Ái Liên- Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 6 năm 2022 tại tr s Tòa án nhân dân th xã Bỉm Sơn x t x sơ thẩm công khai v án th lý số:54/2020/TLS - DS ngày 12 tháng 11năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa v án ra x t x số 06/QĐXXST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2022 và quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 18/ QĐST- DS ngày 19/5/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn P- sinh năm: 1962
Trú tại: SN 832, tổ 23 phường Pom Hán, Thành phố L, tỉnh L( Vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền: Ch Lê Th Q- sinh năm 1995
Đ/c:Tầng 8, Tòa CTM số 299 C, TP. H( Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Tạ Đức T Đ/c: Tầng 8, Tòa CTM số 299 C, TP. H( Đều vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Lê Th S - sinh năm: 1978 Nơi ĐKNKTT: SN 168 đường Nguyễn Văn Cừ, Khu phố 13, phường N, th xã B, tỉnh T. Chỗ hiện nay: Công ty G
Đ/c: Đường Trần Hưng Đạo, phường L, th xã B( Vắng mặt có lý do).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nghiêm Th L- sinh năm 1976
Đ/c: Số nhà 832 đường Hoàng Quốc Việt, tổ 23, phường P, thành phố L, tỉnh L( Vắng mặt có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn kh i kiện ngày 27/10/2020 và bản tự khai ngày 11/12/2020 nguyên đơn và đại diện nguyên đơn- ông Vũ Văn P, ch Lê Th Q trình bày:
Tháng 8/2015 ông Vũ Văn P cho bà Lê Th S vay số tiền 400.000.000đ nhờ bà Nghiêm Th L chuyển khoản cho bà Lê Th S, số tiền được chuyển khoản vào số tài khoản 3401205054761 tại Ngân hàng Agribank, chủ tài khoản Đỗ Văn H( chồng bà S), giao d ch ngày 21/8/2015. Sau nhiều lần ông P liên hệ yêu cầu bà S trả tiền cho ông P số tiền đã vay trên thì đến tháng 07/2016 bà S trả cho ông P được 90.000.000đ, ngày 07/7/2016 bà S đã viết giấy vay số tiền 310.000.000đ cho ông P.
Từ năm 2017 đến nay ông đã nhiều lần liên hệ với bà S yêu cầu bà S phải thanh toán cho bà khoản tiền đã vay theo giấy vay tiền ngày 07/7/2016 giữa ông P và bà S và lãi suất theo thỏa thuận là 20% năm nhưng bà S hết lần này đến lần khác thất hứa không trả nợ cho ông. Giữa năm 2019, ông đã đến nhà bà S đề ngh thanh toán cho ông số tiền nợ nhưng bà S trốn tránh không gặp ông. Đầu năm 2020 đại diện theo ủy quyền của ông là Công ty luật hợp danh The Light đã nhiều lần liên hệ làm việc với bà S nhưng bà S vẫn trốn tránh, hứa hẹn trả nợ nhưng không trả. Công ty Luật hợp danh The light đã nhiều lần g i công văn đặt l ch làm việc và thông báo nợ cho bà S, nhưng không nhận được bất kỳ phản hồi nào từ phía bà S. C thể:
Ngày 19/02/2020 Công ty Luật đã có công văn số:44/2020/CV- The light đặt l ch làm việc với bà S vào ngày 25/02/2020 tại đ a chỉ nhà riêng của bà S để xác minh nội dung sự việc và chốt công nợ đối với khoản tiền vay trên của bà S. Tuy nhiên, đến ngày 22/02/2020 khi các luật sư đặt l ch thì bà S không trả lời. Ngày 24/3/2020 Công ty Luật tiếp t c có Công văn số: 97/2020/CV- The light về việc thông báo nợ và đặt l ch làm việc với bà S vào ngày 30/3/2020 nhưng bà S tiếp t c trố tránh. Ngày 16/5/2020 tiếp t c có công văn số:118/2020/CV-The light về việc cảnh báo vi phạm pháp luật đối với bà S. Sau đó bà S cũng không có bất kỳ liên hệ gì với luật sự.
Nay ông Vũ Văn P yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Th S phải thanh toán cho ông số tiền 310.000.000đ và lãi suất tạm tính đến ngày 07/9/2020 là 227.361.000đ.
Tại bản tự khai ngày 31/12/2020 bà Lê Th S trình bày: Ngày 07/7/2016 bà S vay của bà Nghiêm Th L số tiền 310.000.000đ. Vì điều kiện kinh doanh không may mắn, bà b vỡ nợ không còn tài sản gì cả. Hiện giờ đang thuê nhà để , số tiền vay trên bà và bà L không thể hiện lãi suất vì thực tế bà không biết ông P là ai, bà chỉ vay của bà Nghiêm Th L. Vì hoàn cảnh hiện nay cuộc sống của bà đang phải đi làm thuê kiếm sống qua ngày nên bà đề ngh Tòa án th xã Bỉm sơn tạo điều kiện để bà trả nợ dần.
Người có quyền lời nghĩa v liên quan bà Nghiêm Th L trình bày: Bà và ông Vũ Văn P là vợ chồng không có đăng ký kết hôn, chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014. Bà và bà S, ông H là bạn bè thân thiết khoảng từ năm 2002. Ngày 21/8/2015 bà có chuyển tiền vào tài khoản cho ông Đỗ Văn H bà không nhớ số tài khoản và không nhớ rõ chuyển bao nhiêu tiền. Lý do chuyển tiền là vì bà S, ông Hinh có đề ngh vay tiền của ông P để làm ăn nên ông P đưa tiền cho bà chuyển tiền vào tài khoản của ông H để ông H đưa cho bà S vay. Số tiền 400.000.000đ bà chuyển khoản cho ông H là tiền của ông Vũ Văn P nhờ bà chuyển cả cho ông H, bà S vay.
Nay ông Vũ Văn P làm đơn yêu cầu bà S trả nợ số tiền 310.000.000đ là lãi suất tạm tính đến ngày 07/9/2020 là 227.361.000đ bà hoàn toàn nhất trí, bà đề ngh bà Sâm phải thanh toán số tiền gốc và lãi cho ông Vũ Văn P. Và bà đề ngh không tiến hành tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết v án cho đến khi x t x sơ thẩm xong. Bà vẫn nhất trí đơn kh i kiện của ông Vũ Văn P. Đề ngh Tòa án buộc bà Lê Th S phải thanh toán số tiền 310.000.000đ gốc và lãi suất tạm tính đến ngày 07/9/2020 là 227.361.000đ cho ông P.
Quá trình giải quyết v án ngày 13/01/2021 đại diện nguyên đơn đề ngh Tòa án đưa ông Đỗ Xuân H và bà bà Nghiêm Th L vào v án với tư cách là người có quyền lợi nghĩa v liên quan. Tòa án nhân dân th xã Bỉm Sơn đã tiến hành ủy thác thu thập chứng cứ theo đ a chỉ thôn 12, xã Kon Rẫy, huyện Đak Ruông, tỉnh Kon Tum, theo yêu cầu của đương sự. Tuy nhiên trên đại bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum không có đ a chỉ nào thể hiện thôn 12, xã Kon Rẫy, huyện Đắk Ruông, tỉnh Kon Tum nên không thực hiện công việc ủy thác được. Ngày 05/4/2022 bà S và đại diện nguyên đơn có đơn đề ngh vì ông H đi làm ăn xa khó khăn cho việc triệu tập của Tòa án và cũng không cần thiết phải đưa ông Đỗ Văn H tham gia tố t ng nên cả hai rút yêu cầu đưa ông H vào v án tham gia tố t ng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa v liên quan.
Quá trình hòa giải đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm như nội dung đơn kh i kiện: Yêu cầu bà S trả cho ông P số tiền gốc 310.000.000đ và khoản lãi suất theo quy đ nh của pháp luật tính từ ngày 07/7/2016 đến nay. Bà S công nhận có nợ của ông P số tiền gốc 310.000.000đ còn xin khoản tiền lãi suất.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên bà Lê Th Q đề ngh rút một phần yêu cầu kh i kiện về việc đề ngh tính lãi từ ngày 07/7/2016 đến trước ngày 15/4/2020 và đề ngh Tòa án yêu cầu Bà S phải trả tiền gốc 310.000.000đ và lãi suất tính từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x lãi suất 10%/ năm. Như vậy, tổng cộng cả gốc và lãi là: 310.000.000đ+ 66.700.000đ= 376.700.000đ. B đơn bà Lê Th S, bà Nghiêm Th L vắng mặt có lý do. Vì vậy, căn cứ Khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Hội đồng x t x tiến hành x t x vắng mặt bà Lê Th S, bà Nghiêm Th L.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố t ng: Trong quá trình giải quyết v án Thẩm phán đã thực hiện đúng, đầy đủ quy đ nh tại Điều 48 BLTTDS như th lý v án, tiến hành thu thập chứng cứ, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập các đương sự.
Về xác đ nh tư cách đương sự: Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã lập hồ sơ, xác đ nh đầy đủ tư cách của nguyên đơn, b đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan là đúng quy đ nh tại các điều 70, 71, 72 và 73 Bộ luật tố t ng Dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng x t x , thư ký tại phiên tòa: Tại phiên tòa HĐXX đã tuân theo đúng các quy đ nh của Bộ luật tố t ng Dân sự về việc x t x sơ thẩm v án.
- Đề ngh áp d ng: Khoản 3 Điều 26, Khoản 3 Điều 144, Điều 227, Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố t ng Dân sự; Điều 157, 463, 466, 468, 469 Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
- Đề ngh HĐXX: + Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc buộc bà Lê Th S phải trả số nợ gốc 310.000.000đ và lãi suất 10%/ năm, thời gian tính lãi từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x 10/6/2022.
+ Đình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc đề ngh tính lãi 20% xuống 10%/ năm từ ngày 07/7/2016 đến trước ngày 15/4/2020.
- Về án phí: B đơn phải ch u án phí DSST theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được th m tra tại phiên Tòa, ý kiến ph t biểu của đương sự, HĐXX nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Ông Vũ Văn P kh i kiện yêu cầu Tòa án nhân dân th xã Bỉm Sơn giải quyết buộc bà Lê Th S phải thanh toán cho bà số tiền nợ 310.000.000đ. Đây là quan hệ pháp luật “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự và Điều 463 Bộ luật dân sự. B đơn có đ a chỉ cư trú tại phường Ngọc Trạo, th xã Bỉm Sơn nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng Dân sự.
Về nội dung v án và yêu cầu của đương sự:
- Về khoản nợ gốc: X t yêu cầu của ông Vũ Văn P đề ngh bà Sâm phải có trách nhiệm thanh toán số nợ gốc 310.000.000đ. HĐXX thấy yêu cầu của ông P là hoàn toàn có cơ s , vì việc vay nợ giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện, thỏa thuận có viết giấy nhận nợ. Quá trình giải quyết v án, phía đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn- bà Lê Th Q đã cung cấp được giấy vay tiền gốc ngày 07/7/2016. Nguyên đơn và b đơn- công nhận ngày 21/8/2015 bà S có vay tiền của ông P số tiền 400.000.000đ. Ông P nhờ bà Nghiêm Th L chuyển tiền qua số tài khoản 3401205054761 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam( Agribank) chủ tài khoản Đỗ Văn H. Đến tháng 7/2016 bà S đã trả 90.000.000đ cho ông P và một phần tiền lãi, ngày 07/7/2016 hai bên viết giấy vay số tiền 310.000.000đ không thỏa thuận lãi suất và thời hạn trả nợ. Tuy nhiên, vì điều kiện khó khăn chưa có khả năng trả nợ cho ông P nên bà S hứa sẽ có trách nhiệm trả số tiền trên. Vì vậy, HĐXX căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự buộc bà S phải thanh toán cho ông P số tiền gốc là 310.000.000đ là ph hợp.
Về khoản lãi suất ông P yêu cầu HĐXX x t thấy: Bà S vay ngày 21/8/2015 đến tháng 07/2016 trả 90.000.000đ và một phần lãi. Vì không có khả năng trả nợ nên đến ngày 07/7/2016 bà S viết giấy vay tiền cho ông P số tiền 310.000.000đ và hợp đồng vay tiền không thể hiện ngày hẹn trả nợ, không thể hiện lãi suất. Theo quy đ nh tại Điều 469 Bộ luật Dân sự “ Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải b o cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận kh c”. Như vậy, bà S viết giấy vay tiền ngày 07/7/2016, đến ngày 11/02/2020 ông Vũ Văn P ủy quyền cho công ty Luật hợp danh The Light giải quyết v án yêu cầu bà S trả tiền gốc và lãi. Ngày 24/3/2020 Công ty Luật Hợp danh The Light có công văn số:97/2020/CV- Thelight về việc thông báo nợ số tiền gốc là 310.000.000đ, tiền lãi tính đến ngày 07/3/2020 là: 227.333.000đ và yêu cầu bà S phải thanh toán toàn bộ số tiền trên cho ông Vũ Văn P trước ngày 15/4/2020. Phía đại diện nguyên đơn đã thông báo cho bà S một thời gian hợp lý ( trước ngày 15/4/2020) để bà S thu xếp trả nợ. Tuy nhiên bà S không có trách nhiệm trả cho ông P nên ông P làm đơn kh i kiện yêu cầu bà S phải trả số tiền gốc và lãi. Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện về việc đề ngh bà S trả lãi tính từ ngày 07/7/2016 đến trước ngày 15/4/2020. Nay yêu cầu bà S trả tiền lãi từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x là 10%/ năm. Như vậy, có cơ s chấp nhận lãi theo yêu cầu của nguyên đơn tính từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x . Nên buộc bà S ngoài việc trả tiền gốc 310.000.000đ còn phải thanh toán cho ông P số tiền lãi phát sinh theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 468/BLDS là 10% năm, thời điểm tính lãi được tính từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x (10/6/2022). Như vậy, c thể lãi suất sẽ được tính như sau:
Lãi suất số tiền nợ 310.000.000đ x 10% năm tính từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x 10/6/2022 là 2 năm 1 tháng 25 ngày( là 3 năm 4 tháng 18 ngày( 785 ngày) = 310.000.000đ x 10% x 785 ngày : 365 ngày = 66.671.000đ( Sáu mơi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
Về án phí: Bà Lê Th S phải nộp án phí DSST theo quy đ nh của pháp luật.
Trả lại cho ông Vũ Văn P tiền tạm ứng án phí (bà Q nộp thay) đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự th xã Bỉm Sơn.
ì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, Điều 227, 228, 244 của Bộ Luật tố t ng dân sự;
- Điều 157, Điều 463, Khoản 1 Điều 466, Điều 468 và Điều 469 Bộ luật Dân sự;
- Điều 6, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v quốc hội;
* Tuyên x :
- Đình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của ông Vũ Văn P về việc yêu cầu bà Lê Th S trả tiền lãi 20%/ năm xuống 10%/ năm từ ngày 07/7/2016 đến trước ngày 15/4/2020.
- Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Vũ Văn P.
Buộc bà Lê Th S phải trả cho ông Vũ Văn P số tiền nợ gốc là 310.000.000đ (Ba trăm, mười triệu đồng) và tiền lãi 10%/năm tính từ ngày 15/4/2020 đến ngày x t x 10/6/2022 là 66.671.000đ .
Tổng cả gốc và lãi là: 376.671.000đ( Ba trăm bảy mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
Khi ¸n cã hiÖu lùc ph¸p luËt, ông Phước cã ®¬n ®Ò nghÞ thi hµnh ¸n, nếu bà Sâm kh«ng thanh to¸n sè tiÒn trªn th× hàng tháng bà Sâm phải chịu thêm khoản lãi suất do Ngân hàng quy định tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chưa thi hành n( Theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự).
- Về án phí: Bà Lê Th S phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 18.833.500đ( Mười tám triệu, tám trăm ba mươi ba nghìn, năm trăm đồng) .
Trả lại cho ông Vũ Văn P số tiền tạm ứng án phí 12.774.722đ( Mười hai triệu, bảy trăm bảy mươi tư nghìn, bảy trăm bảy mươi hai đồng) bà Q nộp thay ông P tại Chi c c Thi hành án Dân sự th xã Bỉm Sơn theo biên lai thu số: AA/2017/0007109 ngày 12/11/2020 tại Chi c c Thi hành án Dân sự th xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Án x công khai sơ thẩm, có mặt đại diện nguyên đơn, vắng mặt b đơn, người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Nghiêm Th L.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án(10/6/2022), b đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc Tòa án niêm yết theo quy đ nh của pháp luật. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Nghiêm Th L được quyền kháng cáo bản án phần liên quan đến quyền lợi và nghĩa v của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc Tòa án niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.
Bản án này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - KSND Thị xã Bỉm sơn; - Đương sự; - THA Dân sự TX Bỉm sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TỐNG THỊ HÀ |