- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị R với anh Nguyễn Thiên D"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R về “Tranh ch p h p đồng vay tài sản” đối với anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T.
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2022/DS-ST Ngày: 26-01-2022 V v Tranh ch p h p đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Khắc Quỳnh;
2. Ông Đặng Thanh Quang.
- Thư ký phiên toà: Ông Lưu Sử Ngọc Quân – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Du - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 195/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh ch p h p đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2021 QĐXXST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Tổ 1, p N, xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thiên D, sinh năm: 1977; chị Huỳnh Lê T, sinh năm 1993. Địa chỉ: khu phố H, phường T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 08-10-2021, quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn - bà Nguyễn Thị R trình bày:
Bà R có mối quan hệ quen biết nên bà có cho v chồng anh D, chị T vay tiền. Cụ thể: Vào ngày 03 02 2021 v chồng anh D vay của bà R số tiền 200.000.000 đồng, thỏa thuận lãi su t 6% tháng; v chồng anh D có ký gi y mư n n cho bà R giữ; thời hạn vay 05 ngày; mục đích vay để v chồng anh D đáo hạn ngân hàng. Khi đến hạn trả n , v chồng anh D không thực hiện, không đóng lãi và không trả tiền gốc cho bà. Bà R có yêu cầu v chồng anh D trả n nhưng v chồng anh hứa hẹn nhiều lần. Đến ngày 10 9 2021, trong thời gian giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 của Chính phủ, v chồng anh D vay tạm của bà 2.000.000 đồng để mua lương thực nhưng không có viết gi y n .
Tại đơn khởi kiện bà R yêu cầu anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T cùng có trách nhiệm trả cho bà số tiền n gốc 202.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi. Nay bà thay đổi yêu cầu, bà chỉ yêu cầu v chồng anh D cùng có trách nhiệm trả cho bà 200.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Thiên D và chị Huỳnh Lê T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Riêng bị đơn đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị R. Buộc anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T cùng có trách nhiệm liên đới trả cho bà R số tiền n gốc 200.000.000 đồng. Ghi nhận bà R không yêu cầu tính lãi.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không vì sự kiện b t khả kháng hay trở ngại khách quan nên Tòa án xét xử vắng mặt là phù h p theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T đã đư c Tòa án tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng nhưng anh chị vắng mặt, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có) nên anh chị phải chịu hậu quả pháp lý của việc không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn theo quy định tại điểm h Khoản 2 Điều 196 và Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án là phù h p quy định pháp luật.
Căn cứ “gi y mư n n ” ngày 03 02 2021 (bút lục số 22) là chứng cứ khởi kiện do nguyên đơn cung c p thể hiện anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T có vay tiền của bà R, số tiền vay 200.000.000 đồng; mục đích vay để đáo hạn ngân hàng; thời hạn vay đến ngày 07 02 2021; có chữ ký và chữ viết của anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T.
Xét th y anh D, chị T có vay tiền của bà R nhưng không thanh toán theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp đến quyền và l i ích h p pháp của bà R. Do đó, bà R yêu cầu anh D, chị T có trách nhiệm trả cho bà số tiền gốc 200.000.000 đồng là phù h p; ghi nhận bà R không yêu cầu tính lãi.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù h p với các tình tiết, nội dung của vụ án nên Hội đồng xét xử ch p nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh D, chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R về “Tranh ch p h p đồng vay tài sản” đối với anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T.
Buộc anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T cùng có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Ghi nhận bà R không yêu cầu tính lãi.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Thiên D, chị Huỳnh Lê T phải chịu 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tiền án phí.
Bà Nguyễn Thị R không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả cho bà R số tiền tạm ứng đã nộp là 5.050.000 đồng theo biên lai thu số 0020283 ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành.
3. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, người đư c thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi su t quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
4. Các đương sự đư c quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết h p lệ.
5. Trong trường h p Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND thị xã Hòa Thành; - Chi cục THADS TX Hòa Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Văn Lắm |