- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tân Quang M - Trịnh Văn V"
- Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt ông Trịnh Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2022/DS-ST Ngày: 24-01-2022 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Lệ Hoa
2. Ông Trần Văn Thắng
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình
Trong ngày 24 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 107/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021, về “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2021/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đoàn Hồng V, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
Là Chủ Hộ kinh doanh TQM TB
Người đại diện hợp pháp của bà V: Bà Lê Thị Thùy Tr, sinh năm 1997, có mặt.
Địa chỉ: Số 20, ấp Bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 02/12/2021).
2. Bị đơn: Ông Trịnh Văn V, sinh năm 1987, vắng mặt
Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Hộ kinh doanh TQM TB và ông Trịnh Văn V có ký kết Hợp đồng số 21/2018/HĐMB-TQM ngày 31/7/2018 về việc mua bán thức ăn chăn nuôi (thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản). Tại thời điểm lập hợp đồng ông V nợ Hộ kinh doanh TQM TB số tiền 141.245.000 đồng. Tại bản đối chiếu công nợ tháng 7/2019 ông V còn nợ 229.554.000 đồng. Đến ngày 30/8/2019 ông V tiếp tục mua hàng tại Hộ kinh doanh TQM TB thêm 2.750.000 đồng. Tổng cộng là 232.304.000 đồng. Mặc dù Hộ kinh doanh TQM TB đã nhiều lần liên hệ yêu cầu ông V thanh toán nợ nhưng ông V chỉ hứa hẹn mà không thực hiện việc thanh toán nợ.
Nay Hộ kinh doanh TQM TB yêu cầu ông V thanh toán 232.304.000 đồng tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ.
Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của Hộ kinh doanh TQM TB không yêu cầu ông V thanh toán lãi, chỉ yêu cầu ông V thanh toán nợ gốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hộ kinh doanh TQM TB khởi kiện yêu cầu ông Trịnh Văn V thanh toán tiền mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản; Ông V có địa chỉ tại khóm 5, thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh TQM TB thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn là ông V được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông V.
Tại đơn khởi kiện, bà Nguyễn Huỳnh N là Chủ Hộ kinh doanh TQM TB, người đại diện hợp pháp của bà Nhi là bà Trần Thị Ngọc Tr. Tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án, Hộ kinh doanh TQM TB cung cấp cho Tòa án giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, văn bản thỏa thuận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, văn bản hủy bỏ giấy ủy quyền và giấy ủy quyền. Theo đó bà Đoàn Hồng V là Chủ Hộ kinh doanh TQM TB kể từ ngày 19/11/2021 và được chuyển giao quyền khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ đối với ông V, người đại diện hợp pháp của bà V là bà Lê Thị Thùy Tr.
Ngày 31/7/2018, Hộ kinh doanh TQM TB và ông Trịnh Văn V có ký kết Hợp đồng số 21/2018/HĐMB-TQM về việc mua bán thức ăn chăn nuôi (thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản), các bên có ký tên tại hợp đồng. Do đó xác định hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi giữa các đương sự là có thật và hợp pháp.
Tại hợp đồng đã ký kết nêu trên thể hiện: Tại thời điểm ngày 31/7/2018 ông V nợ Hộ kinh doanh TQM TB số tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản là 141.245.000 đồng. Tại bản đối chiếu công nợ ngày 31/7/2019 thể hiện ông V còn nợ 229.554.000 đồng. Đến tháng 8/2019 ông V tiếp tục mua một đơn hàng trị giá 2.750.000 đồng, chốt nợ 232.304.000 đồng. Tại các văn bản và thời điểm chốt nợ nêu trên, ông V đều có ký tên thừa nhận nợ số tiền như nguyên đơn trình bày. Mặc khác, quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có thông báo cho ông V biết yêu cầu của Hộ kinh doanh TQM TB nhưng ông V không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn. Hiện tại ông V chưa thanh toán cho Hộ kinh doanh TQM TB số tiền nợ nêu trên. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của Chủ Hộ kinh doanh TQM TB, buộc ông V thanh toán khoản tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 232.304.000 đồng.
Chủ Hộ kinh doanh TQM TB không yêu cầu thanh toán lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về lãi suất chậm thi hành án: Ông V phải chịu theo quy định pháp luật.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên ông V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền nộp tạm ứng án phí.
Tại phiên tòa: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có mặt, nên thời hạn kháng cáo của nguyên đơn tính kể từ ngày tuyên án. Ông V vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày ông V nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 357, 430, 440, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xét xử vắng mặt ông Trịnh Văn V.
2. Buộc ông Trịnh Văn V có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản theo Hợp đồng số 21/2018/HĐMB-TQM ngày 31/7/2018 cho bà Đoàn Hồng V là Chủ hộ kinh doanh TQM TB với tổng số tiền là 232.304.000 (Hai trăm ba mươi hai triệu ba trăm lẻ bốn nghìn) đồng.
3. Kể từ ngày bà V có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp ông V không thanh toán khoản tiền nói trên cho bà V thì ông V còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông V phải chịu 11.615.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng, tính tròn số). Trả lại cho nguyên đơn khoản tiền nộp tạm ứng án phí 6.940.000 (Sáu triệu chín trăm bốn mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014572 ngày 04/11/2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành.
5. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông V vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Bảo Trâm |