- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Sửa B n n d n sự sơ hẩm số 05/2021/DS-ST ngày 16 h ng 3 năm 2021 của Toà n nh n d n huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i.
- Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 135 Bộ luật Dân sự; Điều 137 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n số: 06/2022/DS-PT Ngày 25 - 02 - 2022 V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Mai Hạnh
Các Thẩm phán:
Bà Trịnh Thị Thu Lan
Ông Trần Mười
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Tân - Thư T a n nh n d n nh u ng Ng i
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Ông Võ Văn uyền - Kiểm s viên ham gia phiên a
Trong các ngày 18 và 25 tháng 02 năm 2022, ại rụ sở T a n nh n d n nh u ng Ng i xé xử phúc hẩm công hai vụ n d n sự hụ l số: 31/2021/TLPT-DS ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ”.
Do B n n d n sự sơ hẩm số: 05/2021/DS-ST ngày 16 h ng 3 năm 2021 của Toà n nh n d n huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i bị h ng c o
Theo uyế định đưa vụ n ra xé xử phúc hẩm số: 81/2021/ Đ-PT ngày 03 tháng 8 năm 2021, Thông b o mở lại phiên a số 861/TB-TA ngày 21/12/2021, uyế định ho n phiên a phúc hẩm số 09/2022/ Đ-PT ngày 20/01/2022, giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Ph, sinh năm 1968; địa ch : Tổ 8 phường , thành phố Qu ng Ngãi, t nh Qu ng Ngãi.
Người đại diện heo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1987; địa ch : Tổ d n phố 2, hị rấn L, huyện T, nh u ng Ng i
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1961; địa ch : Xóm 3, thôn A, xã Ng, huyện T, t nh Qu ng Ngãi.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nh n d n xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i; địa ch : T nh lộ 1, x Ng, huyện T, nh u ng Ng i
Người đại diện theo pháp luật: Chủ ịch UBND x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Tr, sinh năm 1984 - Cán bộ Tư ph p UBND x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i (Văn b n ủy quyền hông đề ngày h ng năm)
- Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1927;
- Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1976;
- Ông Nguyễn Ngọc L1, sinh năm 1965;
- Bà Võ Thị T1, sinh năm 1970;
- Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm 1992;
- Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1997;
Cùng địa ch : Thôn A, x Ng, huyện T, t nh Qu ng Ngãi.
- Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1970; địa ch : Số 517 đường Nguyễn Chí Th, h, hị rấn Tr, huyện Tam Nông, nh Đồng Tháp.
- Bà Nguyễn Thị Quỳnh L2, sinh năm 1979; địa ch : Tổ 5, khu vực 5, phường Tr, hành phố , nh Bình Định
- Anh Đinh Văn D1, sinh năm 1981;
- Chị Đinh Thị Kim M, sinh năm 1986;
- Chị Đinh Thị Kim H2, sinh năm 1989;
- Anh Đinh Trung K, sinh năm 1992;
Cùng địa ch : Thôn A, x Ng, huyện T, t nh Qu ng Ngãi.
Người kháng cáo: Ông Hồ Ngọc Ph1 (là người đại diện heo ủy quyền của nguyên đơn và mộ số người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) và bà Đỗ Thị L (là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan)
Bà Th, bà H, anh D1, ông T, bà L có mặ ại phiên a; c c đương sự c n lại vắng mặ ại phiên a
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/4/2020, các đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hồng Ph và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Nguyên đơn là con g i của ông Nguyễn T3 (chế năm 2009) và bà Đỗ Thị L Ông Nguyễn T3 và bà Đỗ Thị L có 05 người con gồm: Nguyễn Ngọc L2, Nguyễn Thị Hồng Ph, Nguyễn Thanh T2, Nguyễn Thành T và Nguyễn Thị uỳnh L2.
Năm 2001, UBND huyện Tư Nghĩa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ (GCN SDĐ) cho hộ bà Đỗ Thị L đối với 05 hửa đấ , ổng diện ích c c hửa đấ được cấp là 3.306m2 Trong c c hửa đấ được cấp, có hửa đấ số 07, ờ b n đồ 16, loại đấ lúa, diện ích 1440m2 ại x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa (sau đ y gọi ắ là hửa đấ số 07) Nguồn gốc của hửa đấ số 07 là do Nhà nước c n đối giao cho hộ gia đình ông T3, bà L heo Nghị định số 64-CP năm 1993 của Chính phủ Căn cứ vào sổ hộ hẩu gia đình của hộ ông Nguyễn T3 (số HSHK 436), ại hời điểm cấp GCN SDĐ, hộ bà Đỗ Thị L có 08 nhân hẩu: Ông Nguyễn T3 (chủ hộ), bà Đỗ Thị L và các con, ch u của bà Đỗ Thị L.
Ngày 25/7/2012, bà Đỗ Thị L đ lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ hửa đấ số 07 cho bà Đặng Thị H với gi chuyển nhượng là 105.000.000 đồng nhưng ghi rong hợp đồng là 12 500 000 đồng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa hai bên đ được UBND x Nghĩa Kỳ chứng hực số 133, quyển sổ 01TP/CC-SCT/HĐGD Ngày 13/8/2012, bà Đặng Thị H được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ đối với hửa đấ số 07.
Năm 2018, bà Đặng Thị H đổ đấ rên hửa đấ số 07 thì bà Đỗ Thị L ra ngăn c n, hai bên ph sinh ranh chấp Theo nguyên đơn, việc bà Đỗ Thị L lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 ại hửa đấ số 07 cho bà Đặng Thị H là hông đúng ph p luậ vì: Thửa đấ số 07 được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ cho hộ bà Đỗ Thị L nên có quyền lợi của ông Nguyễn T3 và c c con của ông Nguyễn T3 và bà Đỗ Thị L là c c đồng hừa ế. Về hủ ục lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 là hông đúng heo quy định của ph p luậ , hông có chữ của người làm chứng ại hợp đồng, UBND x Nghĩa Kỳ hông iểm ra giấy ờ hi chứng hực, hông x c định nh n h n và ài s n hi bà Đỗ Thị L hực hiện giao dịch UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ cho bà Đặng Thị H là hông đúng về quy rình xé , cấp GCN SDĐ cho công dân.
Nay nguyên đơn bà Nguyễn Thị H Ph yêu cầu T a n gi i quyế : Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bên chuyển nhượng là bà Đỗ Thị L với bên nhận chuyển nhượng là bà Đặng Thị H đối với hửa đấ đấ số 07, ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2, x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i do UBND x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa chứng hực ngày 25/7/2012 là vô hiệu; gi i quyế hậu qu của hợp đồng vô hiệu, yêu cầu bà H r lại hửa đấ cho gia đình nguyên đơn và hu dọn số đấ đ đổ rên hửa đấ ( ho ng 50m3) hoặc nguyên đơn sẽ hoàn r lại bằng iền gi rị đấ đ đổ cho bà H. Gia đình nguyên đơn đ bàn bạc và hống nhấ hoàn r lại cho bà H gi rị hửa đấ là 300 000 000 đồng và chi phí, công sức đổ đấ là 45 000 000 đồng.
* Tại bản trình bày ý kiến ngày 17/8/2020, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là bà Đặng Thị H trình bày:
Bà làm nghề mua b n lúa và c c loại huốc rừ s u, nhiều lần bà L có nhờ bà tìm giúp người mua hửa đấ số 07 vì bà L nói đ già yếu, chồng đ chế , phần c c con của bà L đ lớn và có cuộc sống riêng nên bà L hông hể canh c và sử dụng hửa đấ được nữa và muốn chuyển nhượng hửa đấ để lấy iền cho c c con mỗi đứa mộ í Do hông ìm được người mua vì là chỗ h n hiế , ình làng nghĩa xóm muốn giúp bà L rong những lúc hó hăn nên bà đ bàn bạc với chồng là ông Đinh Văn Đông (chế năm 2016) hống nhấ mua hửa đấ rên của bà Đỗ Thị L.
Ngày 19/01/2012, bà L và con rai là ông Nguyễn Thành T cùng với bà đ lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ lúa bằng giấy viế ay Hai bên đ hống nhấ gi rị chuyển nhượng của hửa đấ là 100 000 000 đồng, bà đ giao rước cho bà L 95.000.000 đồng, c n lại 5 000 000 đồng hi nào hoàn ấ hủ ục hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đấ hì bà giao đủ số iền c n lại
Ngày 24/7/2012, bà L viế giấy cam ế chuyển nhượng đấ lúa và có đơn xin x c nhận về việc chuyển nhượng hửa đấ số 07 cho bà Giấy cam ế và đơn xin x c nhận của bà Đỗ Thị L đều được UBND x Nghĩa Kỳ x c nhận Tại giấy cam ế và chuyển nhượng đấ lúa, bà L đ cam ế như sau: Gi chuyển nhượng hửa đấ là 105 000 000 đồng và bà Đỗ Thị L đ nhận đủ số iền 105 000 000 đồng và cam ế sẽ hông đ i hỏi đấ ruộng lúa để canh c
Sau khi bà giao đủ số iền chuyển nhượng quyền sử dụng đấ 105.000.000 đồng (là ài s n chung của bà và chồng là ông Đinh Văn Đông) cho bà Đỗ Thị L, ngày 25/7/2012, ại UBND x Nghĩa Kỳ, bà Đỗ Thị L đ lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ hửa đấ số 07 cho bà Tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 hai bên đ hỏa huận ghi: Gi rị chuyển nhượng của hửa đấ là 12 500 000 đồng nhằm để gi m huế hi làm hồ sơ chuyển nhượng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nêu rên đ được UBND xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, chứng hực ại số 133, quyển sổ 01TP/CC-SCT/HĐGD
Sau hi hoàn ấ hủ ục chuyển nhượng quyền sử dụng đấ , bà đ làm hủ ục xin được cấp GCN SDĐ. Ngày 13/8/2012, UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ đối với hửa đấ số 07 cho bà Sau hi được cấp GCN SDĐ, bà đ iến hành canh c, qu n l , sử dụng hửa đấ rên mà hông có ai ranh chấp, đồng hời bà đ cho vài hộ d n h c huê mộ phần diện ích của hửa đấ để rồng cỏ voi nuôi bò.
Năm 2018, hi có dự n đường cao ốc Đà Nẵng - Qu ng Ng i đi ngang qua hửa đấ , bà đ có đơn gửi đến UBND x Nghĩa Kỳ và Ban Nông nghiệp Hợp c x Nghĩa Kỳ Đông xin được đổ đấ vào hửa đấ lúa để c i ạo đấ rồng hoa màu Khi được chính quyền địa phương chấp huận, bà đ đổ ho ng 100 xe đấ , rị gi 45 000 000 đồng rên hửa đấ hì bà Đỗ Thị L đến ngăn c n
Việc bà Đỗ Thị L đ lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ại hửa đấ số 07, ờ b n đồ 16 diện ích 1440m2, x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa cho bà vào ngày 25/7/2012 là hoàn oàn hợp ph p, đúng quy định của ph p luậ Bởi lẽ, hửa đấ số 07 đ được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ cho bà Đỗ Thị L ngày 24/12/2001 nên bà L được quyền chuyển nhượng heo quy định của ph p luậ Bên cạnh đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 giữa bà Đỗ Thị L và bà đ được UBND x Nghĩa Kỳ chứng hực ại số 133, quyển sổ 01/TP/CC-SCT/HĐGD. Ngày 13/8/2012, bà được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ Việc bà Đỗ Thị L chuyển nhượng quyền sử dụng đấ cho bà thì các con của bà L biế và cũng được bà L cho tiền ừ việc chuyển nhượng hửa đấ , mỗi đứa con mộ í iền (lời hai này chính bà Đỗ Thị L đ nói với bà ại nhà của bà sau hi chuyển nhượng hửa đấ cho bà). Bà đ giao đủ iền 105 000 000 đồng cho bà Đỗ Thị L và đ nhận đấ để qu n l , sử dụng ừ năm 2012 đến năm 2018 không có ai ranh chấp, nay gia đình bà đang canh c rồng mì rên đấ
Vì vậy, việc bà Nguyễn Thị H Ph hởi iện yêu cầu T a n gi i quyế : Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà với bà Đỗ Thị L là vô hiệu và gi i quyế hậu qu của hợp đồng vô hiệu là hông có căn cứ nên đề nghị T a n hông chấp nhận đơn hởi iện của bà Ph. Nếu rường hợp T a n uyên hợp đồng chuyển nhượng đấ giữa hai bên vô hiệu bà có nguyện vọng được iếp ục qu n l hửa đấ , bà đồng hanh o n lại số iền chênh lệch về gi đấ ương ứng mức độ lỗi phần của bà cho gia đình bà L.
* Tại văn bản số 09/UBND ngày 07/9/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là UBND xã Nghĩa Kỳ trình bày:
Nguồn gốc hửa đấ số 07 là của hộ ông Nguyễn T3 được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ cho hộ bà Đỗ Thị L vào năm 2001 Ngày 25/7/2012, bà Đỗ Thị L đ lập hợp chuyển nhượng hửa đấ rên cho bà Đặng Thị H và bà Đặng Thị H đ được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ heo quy định của ph p luậ Khi hực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 hì hửa đấ số 07 được c n đối và giao cho hộ ông Nguyễn T3 (là chồng bà Đỗ Thị L), lúc này hộ ông Nguyễn T3 gồm 03 nh n hẩu, mỗi hẩu được c n đối 610m2/ hẩu, loại đấ lúa.
Việc UBND x Nghĩa Kỳ chứng hực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H ại hửa đấ số 07 ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2, x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa; số chứng hực: 133, quyển sổ 01TP/CC-SCT/HĐGD là hoàn oàn hợp ph p, đúng quy định của Luậ Đấ đai Việc chứng hực hợp đồng được hực hiện rên cơ sở có sự chứng iến của hai bên, giao dịch hực ế, việc chuyển nhượng hửa đấ giữa hai bên là hoàn oàn ự nguyện và được thực hiện heo mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ do Ph ng Tài nguyên và Môi rường huyện Tư Nghĩa ban hành (có dấu gi p lai) Nội dung hai bên hỏa huận được ghi rong nội dung của hợp đồng mẫu, rên cơ sở đó, UBND x Nghĩa Kỳ mới chứng hực hợp đồng Tại hời điểm lập hợp đồng có con rai bà Đỗ Thị L là ông Nguyễn Thành T chứng iến, ông T có nhận iền của bà H và vào giấy chuyển nhượng viế ay, èm heo đơn x c nhận, giấy cam ế của bà Đỗ Thị L về chuyển nhượng hửa đấ cho bà Đặng Thị H và đ được UBND x Nghĩa Kỳ x c nhận.
UBND x Nghĩa ỳ nhận hấy việc hởi iện của bà Nguyễn Thị Hồng Ph yêu cầu T a n uyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H ngày 25/7/2012 đối với hửa đấ số 07 ờ b n đồ 16, diện tích 1440m2 được UBND x Nghĩa Kỳ chứng hực số 133, quyển sổ 01TP/CC-SCT/HĐGD vô hiệu là hông đúng ph p luậ
Tại bản trình bày ý kiến ngày 29/7/2020, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thị L trình bày:
Bà hống nhấ với c c yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Hồng Ph (là con g i của bà) Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà với bà Đặng Thị H là hông đúng ph p luậ vì bà là người cao uổi, hông hiểu biế ph p luậ Bà Đặng Thị H gạ bà để mua đấ , bà không thông qua iến của c c con nên ký vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ cho bà H và vào giấy nhận iền b n đấ lúa với số iền 105 000 000 đồng Đấ này là đấ giao cho hộ gia đình bà để s n xuấ , c c con bà hông vào hợp đồng chuyển nhượng, ngoài ra, mộ phần đấ có quyền lợi của chồng bà là ông Nguyễn T3 (đ chế ) nên b n h n bà hông được quyền quyế định oàn bộ hửa đấ
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Nguyễn Thành T; ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Quỳnh L2 thống nhất với ý kiến trình bày của nguyên đơn.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Nguyễn Văn Linh, bà Võ Thị T1, anh Nguyễn Thanh D và anh Nguyễn Thanh H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết vụ án; không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án; không tham gia phiên tòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: anh Đinh Văn D1, chị Đinh Thị Kim M, chị Đinh Thị Kim H2, anh Đinh Trung K trình bày:
Anh D1, chị M, chị H2 và anh K là c c con của ông Đinh Văn Đông và bà Đặng Thị H, ông Đông chế năm 2016 C c anh, chị đều hống nhấ với iến rình bày của bà Đặng Thị H, việc bà H nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ại hửa đấ số 07, ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2 của bà Đỗ Thị L là hoàn toàn hợp ph p Bà Đỗ Thị L đ giao đấ và bà Đặng Thị H đ qu n l sử dụng hửa đấ ừ hi nhận chuyển nhượng m i cho đến nay Năm 2012, bà Đặng Thị H đ được Nhà nước cấp GCN SDĐ heo quy định của ph p luậ Vì vậy, việc nguyên đơn hởi iện yêu cầu uyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H ại hửa đấ số 07, ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2 vô hiệu là hông đúng ph p luậ
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2021/DS-ST ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi đã tuyên xử: Không chấp nhận oàn bộ yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Hồng Ph về việc: Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H đối với hửa đấ số 07 ờ b n đồ 16 diện ích 1440m2, x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i do UBND x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa chứng hực số 133, quyển sổ 01TP/CC-SCT/HĐGD ngày 25/7/2012 là vô hiệu; Gi i quyế hậu qu của hợp đồng, nguyên đơn r lại số iền 105 000 000 đồng cho bà và yêu cầu bà Đặng Thị H hu dọn số đấ đ đổ rên hửa đấ ho ng (50m3) .
Ngoài ra, b n n sơ hẩm c n uyên về nghĩa vụ chịu n phí, chi phí ố ụng, quyền h ng c o của đương sự.
Ngày 23/3/2021, ông Hồ Ngọc Ph1 đại diện heo ủy quyền cho bà Ph, ông T, ông T2, bà L2 có đơn h ng c o; ngày 26/4/2021, bà Đỗ Thị L có đơn h ng c o yêu cầu T a n cấp Phúc hẩm sửa b n n sơ hẩm heo hướng chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại phiên tòa phúc thẩm:
Về ố ụng: Đơn h ng c o của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Ph và các ông bà T, T2, L2 ủy quyền cho ông Hồ Ngọc Ph1 kháng cáo làm rong hời hạn luậ định là hợp lệ Đơn h ng c o qu hạn của bà L được T a n cấp phúc hẩm chấp nhận nên hợp lệ
Từ hi hụ l đến hi gi i quyế vụ n; Hội đồng xé xử, Thư , c c đương sự đều u n hủ đúng quy định của Bộ luậ Tố ụng d n sự
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xé xử căn cứ ho n 2 Điều 308 Bộ luậ Tố ụng d n sự, sửa mộ phần b n n sơ hẩm
- Chấp nhận mộ phần hởi iện và h ng c o của nguyên đơn (bà Ph) và mộ phần h ng c o bà L, các ông bà T, T2, L2 về: Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H đối với hửa đấ số 07 được UBND x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa chứng hực cùng ngày là vô hiệu 1/3
- Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H được UBND x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa chứng hực cùng ngày có hiệu lực đối với 2/3 hửa đấ 07
- Gi i quyế hậu qu hợp đồng vô hiệu mộ phần heo hướng: C c bên hoàn r cho nhau 1/3 gồm đấ và iền đ nhận Hiện nay gi rị 1/3 hửa 07 là 100 000 000 đồng Căn cứ vào lỗi c c bên (50/50) để gi i quyế hiệ hại do hợp đồng vô hiệu mộ phần Giao hửa 07 cho bị đơn bà Đặng Thị H qu n l , sử dụng vì bà H đang là người canh c, đổ đấ c i ạo và đ được cấp GCN SDĐ
- Chi phí ố ụng, n phí đề nghị gi i quyế heo quy định ph p luậ
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c ài liệu có rong hồ sơ vụ n được hẩm ra ại phiên a và căn cứ ế qu ranh luận ại phiên a, Hội đồng xé xử nhận định:
Vế ố ụng:
Việc h ng c o của ông Hồ Ngọc Ph1 đại diện heo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Ph và c c ông bà Nguyễn Thành T, Nguyễn Thanh T2, Nguyễn Thị uỳnh L2 được hực hiện đúng rình ự, hủ ục và đúng hạn heo quy định ại Điều 272, 273 Bộ luậ Tố ụng d n sự Việc h ng c o của bà Đỗ Thị L được hực hiện hông đúng hạn nhưng đ được T a n cấp phúc hẩm xé chấp nhận h ng c o qu hạn Do đó, đơn h ng c o của ông Hồ Ngọc Ph1, bà Đỗ Thị L được T a n chấp nhận xé xử heo hủ ục phúc hẩm
[1 2] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm UBND x Nghĩa Kỳ, ông Nguyễn Văn Linh, bà Võ Thị T1, anh Nguyễn Thanh D, anh Nguyễn Thanh H1, chị Đinh Thị Kim M, chị Đinh Thị Kim H2, anh Đinh Trung K đ được T a n riệu ập hợp lệ lần hứ hai nhưng vẫn vắng mặ hông có l do; Bà Nguyễn Thị uỳnh L1, ông Nguyễn Thanh T2 có đơn xin xé xử vắng mặ Căn cứ ho n 2, 3 Điều 296 Bộ luậ Tố ụng d n sự, Hội đồng xé xử iến hành xé xử vắng mặ c c đương sự rên
Về nội dung: Xé đơn h ng c o của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H Ph và c c ông bà Nguyễn Thành T, Nguyễn Thanh T2, Nguyễn Thị uỳnh L1, bà Đỗ Thị L hấy rằng:
Về hình hức hợp đồng: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H được lập hành văn b n, có chứng hực của UBND x Nghĩa Kỳ Do đó, heo quy định ại điểm đ ho n 2 Điều 689 Bộ luậ D n sự năm 2005 và Điều 127 Luậ Đấ đai năm 2003, hình hức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ nêu rên được hực hiện đúng quy định ph p luậ
Về nội dung hợp đồng:
Nguồn gốc hửa đấ số 07, ờ b n đồ 16, loại đấ lúa, diện ích 1440m2 ại x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i được UBND huyện Tư Nghĩa cấp cho hộ bà Đỗ Thị L ngày 24/12/2001 heo Nghị định 64/CP của Chính phủ Tại hời điểm cấp đấ heo hộ hẩu gia đình có 8 hành viên gồm ông Nguyễn T3 (chủ hộ), bà L, anh T, chị L1, anh T2, bà T1, cháu D và H1.
Theo ài liệu UBND x Nghĩa Kỳ, UBND huyện Tư Nghĩa cung cấp và ại c c biên b n làm việc của T a n với hai cơ quan rên x c định: “Ông Nguyễn T3 (chồng bà Đỗ Thị L) là người đứng tên kê khai đất theo nghị định 64/CP. Theo sổ cân đối đất theo Nghị định 64/CP, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà Đỗ Thị L được cân đối là 3K (3 nhân khẩu) gồm: Ông Nguyễn T3; bà Đỗ Thị L; còn 01 nhân khẩu không xác định được vì không còn hồ sơ lưu trữ và phương án giao đất theo Nghị định 64/CP. Hộ ông Nguyễn T3 được cân đối 3 thửa đất trong đó có thửa 07, định mức cân đối và cấp đất là 610m2/01 nhân khẩu; Ông Nguyễn Thanh T2 và ông Nguyễn Ngọc L1 đều đã được UBND xã Nghĩa Kỳ và HTX Nghĩa Kỳ Đông cân đối giao theo Nghị định 64/CP các thửa đất khác (Bú lục 395, 396, 402, 403).” T a n đ hu hập ài liệu chứng cứ nhưng gia đình bà L cùng các con, cháu và c c cơ quan có liên quan đều hông x c định được nh n hẩu c n lại có mặ ại địa phương cùng s n xuấ nông nghiệp hời điểm được c n đối đấ là ai Như vậy, hửa đấ lúa 07 cấp cho hộ bà L không bao gồm quyền lợi của ấ c c c hành viên rong hộ mà đ được Nhà nước c n đối giao heo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ gồm 3 nh n hẩu là: Ông T3, bà L và 01 nh n hẩu c n lại hông x c định được rõ là ai. Do đó hửa đấ huộc quyền sử dụng của 3 người (ông T3, bà L và 01 người chưa x c định được), mỗi người được quyền sử dụng 1/3 hửa đấ ương đương 1/3 gi rị hửa đấ
Tại hợp đồng chuyển nhượng đất lúa viế ay ngày 19/01/2012 có chữ của bên b n đấ là bà Đỗ Thị L và chứng iến của anh Nguyễn Thành T con trai bà L, hể hiện nội dung hai mẹ con bà L hống nhấ chuyển nhượng hửa đấ số 07 cho bà Đặng Thị H và đ nhận rước số iền 95 000 000 đồng. Tại Giấy cam kết chuyển nhượng đất lúa ngày 24/7/2012 bà L cam ế đ nhận đủ iền chuyển nhượng đấ là 105 000 000 đồng được UBND x Nghĩa Kỳ x c nhận Ngày 25/7/2012 bà L đ hỏa huận ký vào Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng chuyển nhượng hửa đấ 07 cho bà Đặng Thị H, hợp đồng được UBND x Nghĩa Kỳ chứng hực Thời điểm bà L hợp đồng chuyển nhượng đấ mặc dù cao uổi nhưng bà L hoàn oàn minh mẫn, s ng suố có đủ năng lực hành vi dân sự, rước hi chuyển nhượng đấ bà L đ giao b n gốc GCN SDĐ hửa 07 cho bà H để bà H làm hủ ục sang ên quyền sử dụng đấ , việc hợp đồng chuyển nhượng đấ đúng với chí của bà L do đó 1/3 phần đấ của hửa 07 là phần sở hữu của bà L đ chuyển nhượng là có hiệu lực ph p luậ ; 1/3 phần đấ được c n đối hông x c định được c n đối cho nh n hẩu nào rong gia đình bà L nên hông huộc quyền lợi của riêng ai. Tuy nhiên, số iền bà Đỗ Thị L nhận ừ việc chuyển nhượng hửa đấ cho bà H bà L rình bày (bú lục 84): “Số tiền bán đất cho bà H thì bà đã sử dụng vào việc chi tiêu cho gia đình, chi tiền trả nợ cho chồng bà là ông Nguyễn T3 bị đau ốm. Ngoài ra, bà còn cho các con trai là ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị Quỳnh L1 mỗi đứa một ít tiền”. Mặc dù sau đó bà L hay đổi lời hai, các con bà L cho rằng bà L hông cho iền c c con ừ việc chuyển nhượng đấ nhưng ại phiên a phúc hẩm bà L vẫn hai nhận iền chuyển nhượng đấ bà chi iêu rong gia đình, lo cho b n h n đau ốm, c c con bà đều có gia đình riêng hông phụ giúp gì được Mặ h c, sau hi nhận chuyển nhượng đấ ừ bà L, gia đình bà H đ rồng lúa, hoa màu, cho người h c huê rồng cỏ voi rên đấ rong hi c c con bà L h nh ho ng vẫn về hăm mẹ đi ngang qua hửa đấ nhưng hông ph n đối, hắc mắc gì Như vậy, 1/3 phần đấ được c n đối hông x c định được cấp cho ai hi bà L
ế hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ cũng hông bị vô hiệu mà có hiệu lực ph p luậ .
Đối với 1/3 phần đấ được c n đối cho ông T3 hấy rằng: Ngày 12/9/2009, ông Nguyễn T3 chế hông để lại di chúc nên quyền sử dụng 1/3 hửa đấ phần của ông T3 rở hành di s n hừa ế nhưng bà L Hợp đồng chuyển nhượng đấ hông có iến của c c đồng hừa ế là 5 người con ông T3 là hông đúng ph p luậ , x m phạm đến quyền lợi ích của c c con ông T3 nên Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/7/2012 vô hiệu mộ phần (1/3 phần của ông T3) heo quy định ại Điều 135 Bộ luậ d n sự năm 2005 Mặc dù, bà L đ nhận đủ iền chuyển nhượng hửa đấ , nhưng hời điểm hai bên x c lập Hợp đồng bà L hông có quyền định đoạ phần di s n của ông T3 nên hông p dụng BLDS 2015 và n lệ số 04/2016 ngày 06/04/2016 của Hội đồng hẩm ph n T a n nh n d n Tối cao để công nhận oàn bộ Hợp đồng chuyển nhượng đấ hợp ph p đối với hửa đấ số 07
Do đó, có cơ sở x c định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ ngày 25/7/2012 có hiệu lực mộ phần (2/3 quyền sử dụng đấ ) đối với diện ích 960m2 huộc mộ phần hửa đấ 07 và vô hiệu mộ phần (1/3 quyền sử dụng đấ , phần đấ huộc quyền sử dụng của ông Nguyễn T3) đối với diện ích 490m2 huộc mộ phần hửa đấ 07 nên có căn cứ chấp nhận mộ phần h ng c o của nguyên đơn bà Ph và các ông bà T2, T, L1, bà Đỗ Thị L sửa b n n sơ hẩm như nhận định đ nêu
[2 2 3] Gi i quyế hậu qu Hợp đồng vô hiệu mộ phần (1/3 quyền sử dụng đấ ) phần đấ huộc quyền sử dụng của ông Nguyễn T3.
Quá trình gi i quyết vụ án bà L và bà H đều thừa nhận khi mua bán chuyển nhượng đấ hai bên đều có lỗi Đối với bà L khi chuyển nhượng đất nhận thức được thửa đấ 07 đ được Nhà nước c n đối và cấp GCN SDĐ theo Nghị định 64/CP cho 3 nhân khẩu rong đó có phần sử dụng của ông T3 ph i có sự thống nhất, ủy quyền của các con mới được quyền chuyển nhượng toàn bộ thửa đấ nhưng bà L vẫn chuyển nhượng hết thửa đất mà không báo cho bà H biết là không hợp pháp nên lỗi chủ yếu dẫn đến hợp đồng vô hiệu thuộc về bà L Đối với bà H khi nhận chuyển nhượng đất đ được bà L giao b n gốc GCN SDĐ nhưng không tìm hiểu để x c định thông tin thửa đấ đ được cấp GCN SDĐ cho hộ gồm quyền lợi của những người nào, không yêu cầu các thành viên của gia đình bà L ký vào hợp đồng là thiếu sót nên có một phần lỗi thuộc về bà H. Vì vậy, lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu một phần được x c định như sau: Bà L tỷ lệ 60%; bà H tỷ lệ 40%.
Tại phiên a phúc hẩm bà H và c c đương sự rong vụ n hông yêu cầu hẩm định lại gi rị hửa đấ mà vẫn hống nhấ gi rị hửa đấ 07, ờ b n đồ số 16, x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i ại hời điểm hiện nay là 300 000 000 đồng (bú lục 155, 168) Xé hỏa huận của c c đương sự về gi rị hửa đấ ại hời điểm xé xử cao hơn so với quy định về b ng gi c c loại đấ rên địa bàn nh u ng Ng i p dụng cho hời ỳ 5 năm (2020 – 2024) ại uyế định 11/2020/ Đ-UBND ngày 08 h ng 06 năm 2020 của UBND nh u ng Ng i nên Hội đồng xé xử căn cứ ế qu hỏa huận gi của c c đương sự để làm cơ sở về gi hi gi i quyế vụ n là có căn cứ
Giá trị thửa đất 07 ghi trên hợp đồng chuyển nhượng đất là 12 500 000 đồng nhưng gi rị thực tế thửa đất tại thời điểm chuyển nhượng là 105 000 000 đồng. Giá trị thửa đất tại thời điểm xét xử c c bên đương sự thỏa thuận là 300 000 000 đồng, ương ứng đơn gi 208 300 đồng/m2. Hợp đồng chuyển nhượng đất vô hiệu một phần (1/3 quyền sử dụng đấ phần của ông Nguyễn T3) ương ứng là 480m2 đấ , (1.440m2 : 3). Giá trị chênh lệch quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng và thời điểm xét xử đối với 1/3 quyền sử dụng đất vô hiệu thuộc một phần thửa đất 07 là: (1/3 x 300.000.000 đồng - 1/3x 105 000 000 đồng = 65 000 000 đồng. Bà L ph i chịu 60% lỗi là 39.000.000 đồng, (65 000 000 đồng x 60%); bà H ph i chịu 40% lỗi là 26 000 000 đồng, (65 000 000 đồng x 40%).
Theo quy định ại Điều 137 của BLDS năm 2005 (Điều 131 BLDS năm 2015), hi giao dịch d n sự vô hiệu hì c c bên hôi phục lại ình rạng ban đầu, hoàn r cho nhau những gì đ nhận Bên có lỗi g y hiệ hại hì ph i bồi hường
Theo quy định rên bà H ph i r cho gia đình bà L và 5 người con phần diện ích đấ 480m2 (1/3 quyền sử dụng đấ hửa 07) hông có hiệu lực ph p luậ , 2/3 phần diện ích c n lại là 960m2 của hửa đấ đ chuyển nhượng có hiệu lực
Tuy nhiên, sau khi bà Đặng Thị H nhận chuyển nhượng hửa đấ 07 ừ bà L ngày 25/07/2012, bà L đ giao GCN SDĐ b n chính để bà H làm hủ ục sang ên và cam ế giao oàn bộ hửa đấ cho bà H qu n l , sử dụng Sau đó, bà H đ được ph ng ài nguyên và môi rường huyện Tư Nghĩa x c nhận ch nh l biến động sang ên cho bà Đặng Thị H. Ngày 13/08/2012 bà H được UBND huyện Tư Nghĩa cấp GCN SDĐ số ph hành BG 983916, số vào sổ H02080 (bú lục 194, 203). Bà H đ qu n l , sử dụng hửa đấ 07 để canh c rồng lúa ừ năm 2012 đến năm 2018 hi Nhà nước mở đường đi ngang qua hửa đấ hông có nước ưới nên gia đình bà H c i ạo, đổ đấ n ng cao để rồng hoa màu hì bà L mới ngăn c n, ranh chấp nhưng gia đình bà H vẫn là người đang rực iếp canh tác qu n l , sử dụng hửa đấ này cho đến nay. Mặ khác, hửa đấ nông nghiệp gia đình bà L hông có nhu cầu sử dụng, các con bà L cũng hông hiếu nại gì, đến năm 2018 bà L mới ph sinh ranh chấp với bà H. Như vậy, việc sử dụng và canh c hửa đấ của gia đình bà H xuyên suố ừ năm 2012 đến nay và đ được cấp GCN SDĐ, để đ m b o việc sử dụng đấ ổn định nên iếp ục giao oàn bộ hửa đấ 07 cho bà H được qu n l , sử dụng mà hông buộc bà H ph i giao r lại 1/3 diện ích hửa đấ 07 cho gia đình bà L Buộc bà L và bà H ph i bồi hường hiệ hại 1/3 gi rị chênh lệch về đấ cho gia đình bà L số iền là 100 000 000 đồng, rong đó (bà L ph i chịu r ch nhiệm hoàn r lại 1/3 gi rị chuyển nhượng hửa đấ ban đầu là 35 000 000 đồng mà bà H đ giao cho bà L nhận và bồi hường hiệ hại do phần lỗi của bà L dẫn đến hợp đồng vô hiệu mộ phần là 39.000.000 đồng, ổng cộng là 74 000 000 đồng cho bà L và 5 người con của bà L và ông T3; bà H ph i bồi hường hiệ hại do phần lỗi bà H dẫn đến hợp đồng vô hiệu mộ phần là 26 000 000 đồng cho bà L và 5 người con của bà L và ông T3).
Tại phiên a phúc hẩm, đại diện heo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H Ph, bà L, anh T trình bày số iền chênh lệch gi đấ nếu hợp đồng vô hiệu oàn bộ hoặc mộ phần mà ph i giao đấ cho bà H iếp ục qu n l hì phần iền bà L đ nhận và ph i bồi hường rong đó gồm quyền lợi của bà L và 5 người con nguyên đơn hông yêu cầu chia, hông yêu cầu bà L hoàn r lại rong vụ n này mà để gia đình bà L và c c con ự gi i quyế với nhau nên HĐXX ghi nhận sự hỏa huận rên; riêng gi rị chênh lệch về đấ phần lỗi của bà H thì bà L và các con đề nghị gi i quyế heo quy định ph p luậ Do đó, HĐXX ch buộc bà H chịu r ch nhiệm bồi hường hiệ hại, hanh o n lại cho gia đình bà L gồm: bà L và 5 người con (L1, Ph, T2, T, L1 ) số iền là 26 000 000 đồng
Trường hợp gia đình bà L có tranh chấp về chia tài s n chung, chia thừa kế giá trị 1/3 thửa đất 07 phần của ông Nguyễn T3 thì gi i quyết bằng vụ án khác.
Về chi phí ố ụng: Chi phí xem xé , hẩm định ại chỗ rong vụ n là 2 000 000 đồng, do cấp phúc hẩm sửa n sơ hẩm, chấp nhận mộ phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn uyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ vô hiệu mộ phần (1/3), c n lại 2/3 quyền sử dụng đấ heo hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực ph p luậ Vì vậy nguyên đơn bà Ph ph i chịu chi phí ố ụng 2/3 là 1 333 333 đồng làm r n hành 1 334 000 đồng, (2 000 000 đồng x2/3); bà H ph i chịu 1/3 chi phí ố ụng là 666 666 đồng làm r n hành 667 000 đồng, (2.000.000 đồng x1/3). u rình gi i quyế , nguyên đơn đ nộp nên bị đơn ph i hoàn r lại cho nguyên đơn 667 000 đồng.
Về n phí:
- Về n phí d n sự sơ hẩm: Do cấp phúc hẩm sửa b n n sơ hẩm nên cần sửa lại nội dung quyế định về n phí ại b n n sơ hẩm cho phù hợp, cụ hể:
+ Bà Đặng Thị H ph i chịu 300 000 đồng n phí d n sự sơ hẩm do mộ phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn được T a n chấp nhận và ph i chịu 1 300 000 đồng, (5% x 26 000 000 đồng) n phí d n sự sơ hẩm ính rên số iền bồi hường hiệ hại cho gia đình bà L, ổng cộng 1 600 000 đồng
+ Bà Nguyễn Thị Hồng Ph không ph i chịu n phí d n sự sơ hẩm, hoàn r lại iền ạm ứng n phí đ nộp cho nguyên đơn
- Về n phí d n sự phúc hẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng Ph, ông Nguyễn Thanh T2, ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị uỳnh L1 (do ông Hồ Ngọc Ph1 đại diện h ng c o) và bà Đỗ Thị L không ph i chịu n phí phúc hẩm
Đề nghị của đại diện Viện kiểm s ại phiên a phù hợp với nhận định của Hội đồng xé xử nên được chấp nhận
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 2, 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308 và Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 135, 137, Điều 146, Điều 216, khoản 1 Điều 223 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ khoản 4 Điều 26; điểm b khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Sửa B n n d n sự sơ hẩm số 05/2021/DS-ST ngày 16 h ng 3 năm 2021 của Toà n nh n d n huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i.
2. Chấp nhận mộ phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Ph.
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H đối với hửa đấ 07, ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2 ại x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i được Ủy ban nh n d n x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa chứng hực ngày 25/7/2012, số vào sổ: 133, quyển số 01TP/CC-SCT/HĐGD vô hiệu mộ phần đối với 1/3 quyền sử dụng đấ , phần đấ huộc quyền sử dụng của ông Nguyễn T3 có diện ích 480m2 huộc mộ phần hửa đấ 07.
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ giữa bà Đỗ Thị L với bà Đặng Thị H đối với hửa đấ 07, ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2 ại x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i được Ủy ban nh n d n x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa chứng hực ngày 25/7/2012, số vào sổ: 133, quyển số 01TP/CC-SCT/HĐGD có hiệu lực mộ phần đối với 2/3 quyền sử dụng đấ có diện ích 960m2 huộc mộ phần hửa đấ 07.
3. Gi i quyế hậu qu hợp đồng vô hiệu: Bà Đặng Thị H được quyền iếp ục qu n l , sử dụng hửa đấ 07, ờ b n đồ 16, diện ích 1440m2 ại x Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i được UBND huyện Tư Nghĩa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ cho bà Đặng Thị H ngày 13/08/2012.
- Buộc bà Đặng Thị H ph i bồi hường hiệ hại cho gia đình bà Đỗ Thị L gồm (bà L và 5 người con là Nguyễn Ngọc L1, Nguyễn Thị Hồng Ph, Nguyễn Thanh T2, Nguyễn Thành T, Nguyễn Thị Quỳnh L1) số tiền 26 000 000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng). Ghi nhận sự ự nguyện của nguyên đơn, gia đình bà L hông yêu cầu ph n chia số iền rên để gia đình ự gi i quyế
- Ghi nhận sự tự nguyện của gia đình bà Đỗ Thị L không yêu cầu bà L ph i chịu trách nhiệm tr số tiền 74 000 000 đồng, rong đó (1/3 iền chuyển nhượng đấ ban đầu là 35 000 000 đồng và bồi hường thiệt hại là 39 000 000 đồng cho gia đình bà L gồm (bà L và 5 người con bà L và ông T3) để gia đình ự gi i quyế
- Trường hợp gia đình bà Đỗ Thị L có tranh chấp về chia tài s n chung, chia thừa kế giá trị 1/3 quyền sử dụng thửa đất 07 phần đất thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn T3 thì gi i quyết bằng vụ án khác.
4. Về chi phí ố ụng: Bà Nguyễn Thị Hồng Ph ph i chịu chi phí ố ụng là 1 334 000 đồng; bà Đặng Thị H ph i chịu 667 000 đồng chi phí ố ụng Bà Nguyễn Thị Hồng Ph đ nộp và chi xong nên bà Đặng Thị H ph i hoàn r cho bà Nguyễn Thị Hồng Ph 667 000 đồng.
5. Về n phí:
- Về n phí d n sự sơ hẩm:
+ Bà Đặng Thị H ph i chịu 1 600 000 đồng (Một triệu sáu trăm ngàn đồng) n phí d n sự sơ hẩm.
+ Bà Nguyễn Thị Hồng Ph hông ph i chịu n phí d n sự sơ hẩm Hoàn r lại cho bà Nguyễn Thị Hồng Ph số iền 612 500đ (Sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) ạm ứng n phí theo Biên lai hu iền ạm ứng n phí số AA/2018/0005550 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành n d n sự huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i
- Về n phí d n sự phúc hẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Hồng Ph, ông Nguyễn Thanh T2, ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị uỳnh L1 (do ông Hồ Ngọc Ph1 đại diện h ng c o) và bà Đỗ Thị L hông ph i chịu n phí phúc hẩm
+ Hoàn r lại 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) iền ạm ứng n phí phúc hẩm do ông Hồ Ngọc Ph1 đ nộp heo Biên lai hu ạm ứng n phí số AA/2018/0005734 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hành n d n sự huyện Tư Nghĩa, nh u ng Ng i cho bà Nguyễn Thị Hồng Ph, ông Nguyễn Thanh T2, ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị uỳnh L1.
+ Bà Đỗ Thị L là người cao uổi được miễn ạm ứng n phí phúc hẩm nên không xét.
6. Kể ừ ngày có đơn yêu cầu hi hành n của người được hi hành n cho đến hi hi hành n xong, bên ph i hi hành n c n ph i chịu ho n iền l i của số iền c n ph i hi hành n heo mức l i suấ quy định ại Điều 357, Điều 468 của Bộ luậ D n sự năm 2015.
7. Trường hợp b n n được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ Thi hành n d n sự hì người được hi hành n d n sự, người ph i hi hành n d n sự có quyền hỏa huận hi hành n, quyền yêu cầu hi hành n, ự nguyện hi hành n, hoặc bị cưỡng chế hi hành n heo quy định ại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luậ Thi hành n d n sự; hời hiệu hi hành n được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ Thi hành n d n sự
8. B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND nh u ng Ng i; - TAND, VKSND huyện Tư Nghĩa; - Chi cục THADS huyện Tư Nghĩa; - C c đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ n, T a D n sự | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hoàng Thị Mai H nh |