- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "VDS Tuyên bố đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Vòng Cuốn M về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 06/2021/QĐST-VDS Ngày: 24/6/2021 V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/V YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI ĐÃ CHẾT
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Ký – Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Hà - Thư ký Toà án nhân dân huyện
T, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai tham gia
phiên họp: Ông Phạm Hữu Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-VDS ngày 18 tháng 01 năm 2021 về: “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết”, theo Quyết định mở phiên họp số: 191/2021/QĐST- VDS ngày 07 tháng 6 năm 2021.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vòng Cuốn M, sinh năm 1966, địa chỉ: Ấp 3, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lương Cỏng L, sinh năm 1988.
+ Ông Lương Ỉn T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Bà M, bà L, ông T xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Vòng Cuốn M và ông Lương Vĩnh Q không đi đăng ký kết hôn nhưng tự nguyện chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987 nên được xác nhận là hôn nhân thực tế. Quá trình chung sống bà M và ông Q có 04 con chung là Lương Cỏng L, sinh năm 1988, Lương Ỉn T, sinh năm 1990; Đối với Lương Vòng C sinh năm 1993 và Lương Cuốn M, sinh năm 1996 chết đuối từ năm 2008 và không có con.
Cuối năm 1998, ông Lương Vĩnh Q bỏ nhà đi cho đến nay không trở về. Bà M đã dò hỏi, đăng tin, đăng báo tìm kiếm nhiều năm, hỏi thăm họ hàng, bạn bè ông Q nhưng không có tin tức xác thực về việc ông Q còn sống hay đã chết. Ông Q đã đi biệt tích khỏi địa phương, không có tin tức hay liên lạc gì với gia đình, người thân thích.
Nay bà Vòng Cuốn M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố ông Lương Vĩnh Q, sinh năm 1961, nơi cư trú cuối cùng: Khu 22, ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp 3, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai) là đã chết.
Lý do yêu cầu: Để bà M và các con bà làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lương Cỏng L và ông Lương Ỉn T trình bày:
Ông bà là con ruột bà Vòng Cuốn M và ông Lương Vĩnh Q: Cuối năm 1998, ông Lương Vĩnh Q bỏ nhà đi cho đến nay không trở về. Bà M đã dò hỏi, tìm kiếm nhiều năm, hỏi thăm họ hàng, bạn bè ông Q nhưng không có tin tức xác thực về việc ông Q còn sống hay đã chết. Ông Q đã đi biệt tích khỏi địa phương, không có tin tức hay liên lạc gì với gia đình, người thân thích. Ông bà đề nghị Tòa án nhân dân huyện T chấp nhận yêu cầu của bà M về việc tuyên bố ông Lương Vĩnh Q là đã chết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai phát biểu về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Vòng Cuốn M về việc tuyên bố một người đã chết đối với ông Lương Vĩnh Q, sinh năm 1961, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Khu 22, ấp G, xã T 1, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp 3, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T, nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết yêu cầu: Bà Vòng Cuốn M yêu cầu Tòa án tuyên bố một người đã chết đối với ông Lương Vĩnh Q, sinh năm 1961, nơi cư trú cuối cùng: Khu 22, ấp G, xã T 1, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp 3, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai). Căn cứ vào khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Xét yêu cầu của bà Vòng Cuốn M: Bà M và ông Lương Vĩnh Q không đăng ký kết hôn nhưng tự nguyện chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987 nên được xác định là hôn nhân thực tế. Quá trình chung sống có 04 con chung là Lương Cỏng L, sinh năm 1988, Lương Ỉn T, sinh năm 1990; Đối với Lương Vòng C sinh năm 1993 và Lương Cuốn M, sinh năm 1996 cùng chết đuối nước vào năm 2008 và không có con. Sau khi ông Q bỏ nhà đi khỏi địa phương, bà M đã thực hiện mọi biện pháp để tìm kiếm ông Q nhưng không có tin tức. Công an xã S, huyện T cũng xác nhận ông Lương Vĩnh Q bỏ đi khỏi địa phương từ năm 1998 đến nay không rõ tin tức.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã ra Quyết định số: 16/2021/QĐ-TA ngày 25/01/2021 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết đối với ông Lương Vĩnh Q. Quyết định trên đã được đăng tin trên báo Lao động các ngày 02, 03 và ngày 04/02/2021; phát sóng trên Đài Tiếng nói Việt Nam tại TP.Hồ Chí Minh vào các ngày 04, 05 và ngày 07/02/2021; đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân tối cao ngày 25/02/2021 và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ngày 26/02/2021 nhưng vẫn không có tin tức gì về ông Q. Tại Quyết định số 28/2020/QĐST – VDS ngày 28/12/2020, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai đã ra quyết định giải quyết việc dân sự và tuyên bố ông Lương Vĩnh Q là mất tích. Như vậy, ông Lương Vĩnh Q đã biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực về việc ông Q còn sống hay đã chết. Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 và Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015 thì ngày chết của ông Lương Vĩnh Q được xác định là ngày 01/01/1998.
Về lệ phí việc dân sự: Bà M phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 68, 71, 72 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Vòng Cuốn M về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.
2. Tuyên bố ông Lương Vĩnh Q, sinh năm 1961, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Khu 22, ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp 3, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai) đã chết. Ngày chết là ngày 01/01/1998.
3. Hậu quả pháp lý: Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông Lương Vĩnh Q được giải quyết như đối với đã chết. Tài sản của ông Lương Vĩnh Q được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
4. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Vòng Cuốn M phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà M đã nộp theo biên lai thu số 0006371 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Bà M đã nộp đủ lệ phí.
5. Về quyền kháng cáo: Bà M, ông T, bà L vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện T có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - TAND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã S, huyện T (để ghi chú vào sổ hộ tịch); - Người yêu cầu; - Lưu VT, hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Ký |