- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Nh - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố Nguyễn Thị Nh phạm tội Cố ý gây thương tích.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyên bố Nguyễn Thị Nh phạm; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật hình sự và các văn bản hướng dẫn
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HS-ST Ngày 26 - 01 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Đức Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chiểu và ông Nguyễn Văn Học
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Phúc Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Phúc Thọ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường, Kiểm sát viên.
Ngày 26/01/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 92/2020/TLST-HS ngày 03 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2021/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo:
Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1987 tại huyện T, tỉnh Phú Thọ; nơi ĐKHKTT: T dân phố số 5, thị tr n P, huyện T, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện nay: T dân phố số 4, thị tr n P, huyện T, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: ao động tự do; trình độ văn hóa: ớp 11; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn H u Hạnh và bà Nguyễn Thị an; có ch ng và chưa có con; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo tại ngoại. “có mặt”
Bị hại: Chị Đ Thị , sinh năm 1971. “có mặt”
HKTT: T dân phố số 5, thị tr n P, huyện T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 10/6/2020, bà Đ Thị Oanh đ xe ôtô ở khu vực ven đường liên thôn gần nhà Nguyễn Thị Nhung thuộc t dân phố số 4, thị tr n Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ để giải quyết công việc cá nhân. Khoảng 30 phút sau, bà anh ra xe ô tô thì gặp Nguyễn Thị Nhung đang cọ rửa sân và khu vực đường đi trước cửa nhà mình. Khi bà anh đi ngang qua thì bị bắn ch t bẩn vào người, nên có nói to: Dân làng ơi, ra mà xem con chó nó lên cơn điên. Nhung chửi lại bà anh, hai bên lời qua tiếng lại và sử dụng ngôn từ tục tĩu cãi chửi nhau. Sau đó, bà anh đi ô tô về nhà, còn Nhung tiếp tục cọ rửa sân. Một lúc sau, bà anh đi xe máy quay lại ch Nhung đang cọ rửa ở lề đường trước cửa nhà mình. Bà anh dừng xe trước mặt Nhung, vẫn ng i trên xe máy còn Nhung đứng ngay trước đầu xe của bà anh, tư thế hai bên đối mặt nhau. Bà anh nói: Con chó này, mày vừa chửi ai; đ ng thời vung tay tát vào mặt Nhung nhưng Nhung tránh được. Do bực tức vì bị bà anh đánh nên Nhung dùng luôn chiếc vòi xịt nước (v bằng nhựa, l i bằng sắt đang cầm trên tay, chiếc vòi có đường kính ống 1,5 cm, phần đầu gắn khóa màu đen bằng ch t liệu nhựa cứng (hình khẩu súng dài 25 cm)) đang cầm trên tay phải ở phần ống tiếp giáp gi a ống và khóa nhựa vụt một cái trúng vào vùng mặt bà anh thì vòi nước trên tay Nhung bị rơi xuống nền đường và bà anh nhặt lên đánh trả Nhung nhưng không trúng.
Hậu quả: Bà anh bị thương tích vùng mi mắt trên bên trái, được đưa đi sơ cứu tại Bệnh viện quân y 105 r i về nhà; đến ngày 12/6/2020, bà anh nhập Bệnh viện quân y 105 điều trị tiếp đến ngày 17/6/2020 ra viện.
Tại bản Kết luận giám định số 610/TTPY ngày 09/7/2020 của Trung tâm pháp y - Sở Y tế Hà Nội, kết luận về thương tích của bà Đ Thị Oanh: Sẹo vết thương phần mềm đuôi lông mày mắt trái: 03% (ba phần trăm); các chấn thương phần mềm vùng đầu, mặt không tổn thương xương, không ảnh hưởng chức năng. Nhiều khả năng thương tích và các chạm thương do vật tày, tày có cạnh gây nên.
Tại bản cáo trạng số 89/CT-VKS ngày 30/11/2020, Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ truy tố bị cáo Nguyễn Thị Nh về tội Cố ý gây thương tích theo điểm a khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ gi nguyên quyết định truy tố, đề nghị Hội đ ng xét xử: Tuyên Nguyễn Thị Nh phạm tội Cố ý gây thương tích. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 134, điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 của B HS, xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Nh từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách g p đôi. Không phạt hình phạt b sung. Buộc Nhung phải b i thường thiệt hại về sức kh e cho bà anh từ 8-10 triệu đ ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo khai:
Khoảng 10 giờ 00 phút ngày 10/6/2020, bà Đ Thị Oanh ra ch để xe ô tô ở khu vực ven đường liên thôn gần nhà Nguyễn Thị Nhung thuộc t dân phố số 4, thị tr n Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ thì gặp Nhung đang cọ rửa sân và khu vực đường đi trước cửa nhà Nhung. Khi bà anh đi ngang qua ch Nhung cọ rửa đường thì bị bắn ch t bẩn vào người, nên hai bên lời qua tiếng lại và sử dụng ngôn từ tục tĩu cãi chửi nhau. Sau đó, bà anh đi ô tô về nhà, còn Nhung tiếp tục cọ rửa sân. Một lúc sau, bà anh đi xe máy quay lại ch Nhung đang cọ rửa ở lề đường trước cửa nhà mình. Bà anh vẫn ng i trên xe máy dừng trước mặt Nhung, còn Nhung đứng ngay trước đầu xe của bà anh, tư thế hai người đối mặt nhau. Bà anh nói: Con chó này, mày vừa chửi ai; đ ng thời vung tay tát vào mặt Nhung nhưng Nhung tránh được. Do bực tức vì bị bà anh đánh nên Nhung dùng luôn chiếc vòi xịt nước (v bằng nhựa, l i bằng sắt đang cầm trên tay, chiếc vòi có đường kính ống 1,5 cm, phần đầu gắn khóa màu đen bằng ch t liệu nhựa cứng (hình khẩu súng dài 25 cm)) đang cầm trên tay phải vụt một cái trúng vào vùng mặt bà anh. Hậu quả: Bà anh bị thương tích vùng mi mắt trên bên trái, tỉ lệ thương tích 3%.
Xét lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của bị hại, người làm chứng cũng như các tài liệu, chứng cứ khác có trong h sơ vụ án. Hội đ ng xét xử có đủ căn cứ kết luận: Khoảng 10 giờ 30 phút ngày 10/6/2020, tại khu vực trước cửa nhà của Nguyễn Thị Nh thuộc t dân phố số 4, thị tr n Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, Nguyễn Thị Nh đã có hành vi dùng chiếc vòi xịt nước v bằng nhựa, l i bằng sắt, phần đầu gắn khóa màu đen bằng ch t liệu nhựa cứng hình khẩu súng dài 25 cm là hung khí nguy hiểm đánh vào mặt bà Đ Thị gây thương tích 3%. Căn cứ quy định của Bộ luật hình sự và các văn bản hướng dẫn, hành vi đó của Nguyễn Thị Nh đã c u thành tội Cố ý gây thương tích quy định tại khoản điểm a khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình sự. Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ truy tố bị cáo về tội danh trên là có căn cứ.
Bị cáo có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tu i theo luật định, đã cố ý thực hiện hành vi phạm tội. Hành vi của bị cáo không nh ng xâm phạm trực tiếp đến sức kh e của người khác được pháp luật bảo vệ mà còn gây ảnh hưởng x u đến trật tự trị an xã hội. Vì vậy cần áp dụng hình phạt tương xứng với hành vi mà bị cáo đã thực hiện để giáo dục và phòng ngừa. Tuy nhiên, Hội đ ng xét xử cũng xem xét: Bị cáo thành khẩn khai báo; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị hại cũng có một phần l i là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự để giảm nhẹ một phần hình phạt và cho bị cáo được hưởng lượng khoan h ng, cải tạo tại địa phương cũng đủ giáo dục, phòng ngừa.
. Về hình phạt b sung: Bị cáo không có nghề nghiệp n định, không có thu nhập khác nên không phạt hình phạt b sung đối với bị cáo.
. Về trách nhiệm dân sự: Bà Đ Thị yêu cầu bị cáo phải b i thường thiệt hại do sức kh e bị xâm phạm, g m:
Tiền viện phí: 4.282.000đ ng
Tiền thu nhập bị m t khi nằm viện 6 ngày và sau khi ra viện chưa đi làm được x 15.000.000đ/tháng (500.000đ ng/ngày) = 33.000.000đ ng
Tiền thu nhập bị m t của người chăm sóc cho bà anh khi nằm viện: 6 ngày x 200.000đ ng/ngày 1.200.000đ ng
Tiền thuê ô tô đi giám định: 1.000.000đ ng
T ng cộng: 39.482.000đ ng
Bị cáo không ch p nhận t ng số tiền bà anh yêu cầu b i thường, có nh ng khoản chưa hợp lý, cần điều chỉnh lại cho phù hợp. Cụ thể:
Tiền viện phí: 4.282.000đ ng
Tiền thu nhập bị m t khi nằm viện 6 ngày: 330.000đ/ngày x 6 = 1.980.000đ ng
Tiền thu nhập bị m t của người chăm sóc cho bà anh khi nằm viện: 6 ngày x 200.000đ ng/ngày 1.200.000đ ng
Tiền thu nhập bị m t sau ra viện chưa đi làm được: 330.000đ/ngày x 7 2.310.000đ ng
Tiền thuê ô tô đi giám định: 1.000.000đ ng
T ng cộng: 10.772.000đ (mười triệu bảy trăm bảy hai nghìn đồng). Buộc bị cáo phải b i thường cho bà anh số tiền này.
. Về xử lý vật chứng: Đối với 01 (một) ống dẫn nước màu trắng, đường kính ống 1,5 cm, một đầu có khóa màu đen, làm bằng ch t liệu nhựa dài 25cm (hình khẩu súng) là công cụ phạm tội, xét th y không còn giá trị sử dụng nên tịch thu, tiêu hủy.
. Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
. Về đề nghị của Kiểm sát viên đối với vụ án: Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên phạt bị cáo về mức hình phạt là phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Xét th y Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Các hành vi, quyết định tố tụng đều hợp pháp, đảm bảo việc điều tra, truy tố vụ án đúng quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 134; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự
Tuyên bố Nguyễn Thị Nh phạm tội Cố ý gây thương tích.
Xử phạt: Nguyễn Thị Nh 08 (tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách 16 tháng kể từ ngày 26/01/2021.
Giao Nguyễn Thị Nh cho Ủy nhân dân thị tr n Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của uật thi hành án hình sự.Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 của Bộ luật hình sự; Điều 590 của Bộ luật dân sự;
Buộc Nguyễn Thị Nh phải b i thường cho bà Đ Thị số tiền 10.772.000đ (mười triệu bảy trăm bảy hai nghìn đồng).
Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Tịch thu, tiêu hủy 01 (một) ống dẫn nước màu trắng, đường kính ống 1,5cm, một đầu có khóa màu đen, làm bằng ch t liệu nhựa, dài 25cm (hình khẩu súng). (Vật chứng này Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ đang lưu gi theo biên bản giao nhận ngày 03/12/2020)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án.
Về án phí: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án
Bị cáo Nguyễn Thị Nhung phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 538.000đ (năm trăm ba tám nghìn đồng) án phí dân sự.
Căn cứ Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự
Bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP. Hà Nội;
- VKSND TP. Hà Nội;
- VKSND huyện Phúc Thọ;
- Công an huyện Phúc Thọ;
- Sở tư pháp TP. Hà Nội;
- Bị cáo; bị hại; người có Q ,NV liên quan;
Hoàng Đức Hiếu
- Chi cục THADS huyện Phúc Thọ;
- ưu HS, VP.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ; - Công an huyện Phúc Thọ; - Sở tư pháp TP. Hà Nội; - Bị cáo; bị hại; người có Q ,NV liên quan; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ; - ưu HS, VP. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Điều 30 uật thi hành án; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Đức Hiếu Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại |