- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Vô ý làm chết người - phạm tội vô ý làm chết người (điều 128 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố bị cáo Trươn B phạ tội “Vô ý làm ch t n ười”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự nă; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Đ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HS-ST N y 08 - 7 - 2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Đ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần N ọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: B Hồ Thị N a v Ôn Phan Văn Lợi.
- Thư ký phiên tòa: Ôn N uy n Văn Mạnh, Thư T a án nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu .
- i di n i n ki m s t nh n d n huy n N t nh Th a Thiên Hu tham gia phiên tòa: Ôn N uy n Quan Thái - i sát vi n.
Ngày 08 thán 7 nă 2021 tại tr s To án nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu xét xử sơ thẩ công khai v án hình sự sơ thẩ th l số 04/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 6 nă 2021 theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 06/2021/QĐXXST-HS n y 24 thán 6 nă 2021, đối với bị cáo:
Trƣơng B, t n ọi hác: hôn có, sinh ngày 22 thán 3 nă 1970 tại t nh Th a Thi n Hu ; nơi cư trú: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ; n hề n hi p: Làm nông; trình độ học vấn: hôn bi t chữ; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Na ; con ông Trươn Văn H, sinh nă : 1938 và bà N uy n Thị M, sinh nă : 1938; có vợ l Huỳnh Thị Tr, sinh nă 1972 v có 05 n ười con, lớn nhất sinh nă 1995, nhỏ nhất sinh nă 2005; tiền án, tiền sự: hôn có. Bị cáo đan bị áp d ng bi n pháp n ăn chặn “Cấ đi khỏi nơi cư trú” t ngày 12 tháng 11 nă 2020 cho đ n nay, có ặt tại phi n tòa.
- Bị hại:
+ Anh Trần Đình M, sinh nă 1988 (đã ch t).
Người đại diện hợp pháp của bị hại Trần Đình M: Chị Đo n Thị T, sinh nă 1992; Trần Đình Bảo h, sinh n y 20/3/2015; Trần Đình N ọc Tr, sinh n y 21/02/2018; đều có nơi cư trú: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu (l vợ v con của bị hại). Ôn Trần Đình D, sinh nă 1934; b L Thị H, sinh nă 1947; đều có nơi cư trú: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu (l cha, ẹ đẻ của bị hại); chị T, ông D, bà H có ặt.
+ Ông Lê H, sinh nă 1967 (đã ch t) v b Huỳnh Thị L, sinh nă 1969 (đã ch t).
Người đại diện hợp pháp của bị hại ông Lê H và bà Huỳnh Thị L: Ông Lê T, sinh nă 1930 (l cha đẻ của ôn L H); nơi cư trú: Thôn G, xã H, huy n P, t nh Th a Thi n Hu . Ôn Huỳnh C, sinh nă 1932 v b N uy n Thị Ch, sinh nă 1930 (l cha ẹ đẻ của b Huỳnh Thị L); đều có nơi cư trú: Thôn A, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu . Chị L Thị Thu Th, sinh nă 1997; chị L Thị Thu Th, sinh nă 1998; anh L Q, sinh nă 1999; chị L Thị Thu Th, sinh n y 28/3/2005 (l các con của bị hại ôn L H v b Huỳnh Thị L); nơi cư trú: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu . Ôn T, ông C, bà Ch, chị Th, chị Th, chị Th có iấy ủy quyền cho anh L Q tha ia tố t n ; anh Q có ặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Anh Ngô Văn Nh, sinh nă 1980; nơi cư trú: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; có ặt.
+ Ban Quản l đầu tư v Xây dựn thủy lợi X, thuộc Bộ Nôn n hi p v Phát tri n nôn thôn. N ười đại di n theo pháp luật: Ôn N ô Th, sinh nă 1967; nơi cư trú: Số N đườn Đ, phườn T, th nh phố H, t nh Th a Thi n Hu ; có ặt.
- Người làm chứng:
+ B Huỳnh Thị Tr, sinh nă : 1972;
+ B Trần Thị L, sinh nă 1969;
+ Ôn Đo n H, sinh nă 1966;
+ Ôn Ho n Văn , sinh nă 1964;
+ Ôn N uy n Duy T, sinh nă 1957;
+ Anh Trần Đình D, sinh nă 1980;
+ Anh N uy n Văn Ph, sinh nă 1989;
Đều có nơi cư trú: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; b Tr, bà L, ông H, ông K, ông T, anh D, anh Ph, có ặt.
+ B Trần Thị C, sinh nă : 1967; nơi cư trú: Tổ dân phố M, thị trấn K, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ; có ặt.
+ Ôn Trươn M, sinh nă 1963; nơi cư trú: Tổ dân phố M, thị trấn K, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ; vắng ặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i li u có tron hồ sơ v án v di n bi n tại phi n tòa, nội dun v án được tó tắt như sau:
Vào ngày 14/02/2020, ông N uy n Duy T (sinh nă : 1957), trú tại: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu , ượn thuyền ( he) có ắn độn cơ áy đánh lửa đi n tử, hi u 168F-2L VIKYNO 6.5 của con r l anh N ô Văn Nh (Sinh nă : 1980), trú tại: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu đ l phươn ti n đi l rẫy eo thu cho ôn Trươn M (sinh nă : 1963), trú tại: Tổ dân phố M, thị trấn K, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu . Đ n hoản 07 iờ 00 phút n y 15/02/2020, Trươn B ( hôn có chứn ch chuy n ôn lái phươn ti n thủy nội địa, nhưn bi t điều hi n thuyền áy v đã nhiều lần điều hi n thuyền áy) điều hi n thuyền ( he) ch theo 11 n ười, ồ : Huỳnh Thị Tr (sinh nă : 1970, vợ của Trươn B); Trần Đình M (sinh nă : 1988), trú tại: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; Đo n Thị T (sinh nă : 1992, vợ của Trần Đình M); Lê H (sinh nă : 1967), trú tại: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; Huỳnh Thị L (sinh nă : 1969, vợ của L H); Ho n Văn K (sinh nă : 1964), trú tại: Tổ dân phố M, thị trấn , huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; Trần Thị C (sinh nă : 1967, vợ của Ho n Văn ); Đo n H (sinh nă : 1967), trú tại: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; Trần Thị L (sinh nă : 1969, vợ của Đo n H); Nguy n Duy T v Trần Đình D (sinh nă : 1980), trú tại: Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thi n Hu ; chạy theo hướn t he D (thuộc thôn P, xã H, huy n N Đ) về đập T (thuộc địa phận thị xã H). hi điều hi n thuyền ( he), Trươn B chạy son son với bờ b n phải theo hướn đi, cách bờ hoản 05 ét; hi thuyền ( he) chạy được hoản 100 ét t đi xuất phát thì ũi thuyền chuy n hướn san b n trái v xoay v n . Sau đó, nước tr n v o thuyền t phía đuôi thuyền (nơi ắn độn cơ áy đánh lửa đi n tử, hi u 168F-2L VIKYNO 6.5) l thuyền chì . Lúc n y, to n bộ 12 n ười n ồi tr n thuyền bị hoản loạn v cố dìu nhau bơi v o bờ b n phải; sau hi 09 n ười bơi được v o bờ thì phát hi n anh H, anh M v chị L ất tích. Đ n hoản 16 iờ 00 phút cùn n y, lực lượn chức năn đã tì được anh H, anh M v chị L đưa v o bờ nhưn đã ch t do đuối nước.
Tại Bi n bản há n hi hi n trườn v vi c, xác định như sau: Mặt nước l n hồ nơi xảy ra v vi c phẳn , hôn có vật cản, rộn 111,4 ét; hai b n bờ dọc theo l n hồ hôn có cắ bi n báo hi u. Quá trình há n hi sử d n áy GPS, có odel GARMIN GPS MAP64 đ xác định tọa độ các vị trí, c th như sau:
- Vị trí đánh số 01: Nơi các nạn nhân l n thuyền ( he) đ di chuy n tr n l n hồ T.
- Vị trí đánh số 02: Vị trí tr c vớt được 01 chi c thuyền ( he) bị chì dưới l n hồ T, cách vị trí số 01 l 142,8 ét; t vị trí số 02 đ n ép bờ đất sát ặt nước phía b n phải l 74,5 ét.
- Vị trí đánh dấu X: L vị trí vớt được tử thi nạn nhân L H v Huỳnh Thị L, cách vị trí số 02 l 35,7 ét.
- Vị trí đánh dấu Y: L vị trí vớt được tử thi nạn nhân Trần Đình M, cách vị trí số 02 l 33,4 ét.
Tại Bi n bản há n hi phươn ti n đối với 01 chi c thuyền ( he) xác định được như sau:
- Thuyền ( he) được l bằn i loại u xá trắn , d i 8,33 ét, đi
rộn nhất 1,38 ét, đi cao nhất cách ặt đất l 0,65 ét, đi thấp nhất cách ặt đất l 0,33 ét. hôn phát hi n đi nứt, vỡ ì tr n thuyền ( he).
- Tr n thuyền ( he) ắn độn cơ áy đánh lửa đi n tử, hi u 168F-2L VI YNO 6.5”, bị ất nắp bình xăn .
- Cần lái thuyền ( he) được l bằn i loại, có dạn hình cun ; t đầu cần lái đ n 0,98 ét có ột thanh i loại hình tr n d i 0,20 ét được ắn cố định v o cần lái. T đầu cần lái đ n 0,95 ét có ột thanh i loại hình tr n d i 2,36 ét được ắn cố định v o cần lái, đi cuối ắn chân vịt bằn i loại. T đầu cần lái đ n chân vịt l 03 ét.
Tại các Bản t luận iá định pháp y tử thi số: 97, 98 và 99 ngày 21/02/2020 của Ph n ỹ thuật hình sự Côn an t nh Th a Thi n Hu , t luận n uy n nhân ch t của các bị hại Huỳnh Thị L, Lê H v Trần Đình M như sau: Nạn nhân Huỳnh Thị L, Lê H v Trần Đình M ch t có dấu hi u do n ạt nước, các vùn c n lại hôn phát hi n tổn thươn do n oại lực tác độn .
Tại Bản t luận iá định về ỹ thuật n y 16/03/2020 của Chi c c Đăn i số 13 hu vực iền Trun ; t luận đối với độn cơ áy đánh lửa đi n tử,
hi u 168F-2L VI YNO 6.5 như sau: Côn suất độn cơ 168F-2L VIKYNO 6.5 hôn đủ cơ s xác định côn suất, do hôn có t i li u ỹ thuật t nh ch tạo, hôn có bản tính côn suất, v n quay t cơ s thử n hi độn cơ. hôn có cơ s đ xác định phươn ti n được phép ch n ười, ch h n v xác định trọn tải phươn ti n; do hôn có hồ sơ thi t phươn ti n (Bao ồ : Bản tính t cấu, bản tính ổn định, ạn hô, tuy n hình, bố trí chun , t cấu cơ bản). Thuyền ( he) n u tr n l phươn ti n thủy nội địa.
Tại Bản t luận iá định bổ sun về ỹ thuật n y 31/03/2020 của Chi c c Đăn i số 13 hu vực iền Trun ; t luận đối với độn cơ áy đánh lửa đi n tử, hi u 168F-2L VI YNO 6.5 như sau: Đây l độn cơ xăn có hi u 168F-2L, có côn suất danh n hĩa l : 5.5 ã lực; côn suất lớn nhất: 6.5 ã lực, phù hợp với Bản côn bố ti u chuẩn chất lượn h n hóa do Chi c c Ti u chuẩn đo lườn chất lượn Đồn Nai cấp n y 23/7/2002 v hồ sơ Ti u chuẩn xí n hi p độn cơ xăn 168F-2L do Côn ty Máy nôn n hi p Miền Na cun cấp.
Tại Côn văn số: 241 n y 26/02/2020 của S Giao thôn vận tải t nh Th a Thi n Hu về vi c xác định luồn tuy n, phươn ti n iao thôn đườn thủy nội địa đối với l n hồ T như sau: hu vực l n hồ Th chưa được cấp có thẩ quyền côn bố l đườn thủy nội địa.
Tại Côn văn số: 1548 n y 04/08/2020 của C c Đườn thủy nội địa Vi t Na , t luận về hu vực l n hồ T như sau: hu vực l n hồ T hôn thuộc danh c tuy n đườn thủy nội địa quốc ia do C c Đườn thủy nội địa Vi t Na quản l .
Tại Bi n bản l vi c n y 15/03/2021, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an huy n N Đ phối hợp với với Chi c c Đăn i số 13 hu vực iền Trun , Vi n i sát cùn nhữn n ười có li n quan đ n v án v đại di n chính quyền địa phươn ti n h nh i tra, xác định h thốn truyền độn , h tr c chân vịt của thuyền ( he) có ắn độn cơ áy đánh lửa đi n tử, hi u 168F-2L VI YNO 6.5 về tình trạn hoạt độn như sau: H thốn truyền độn , h tr c chân vịt của thuyền ( he), tại thời đi
i tra vẫn hoạt độn bình thườn .
* Về vật chứn : Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an huy n N Đ thu iữ, ồ : 01 thuyền ( he) l bằn i loại u xá trắn , có ích thước d i 8,33 ét, rộn 1,38 ét có ắn độn cơ áy đánh lửa đi n tử, hi u 168F-2L VI YNO 6.5, bị ất nắp bình xăn (tình trạn hôn hoạt độn ) v ắn h tr c chân vịt d i 03 ét.
* Về trách nhi dân sự: Gia đình bị hại ông Lê H, bà Huỳnh Thị L và gia đình bị hại anh Trần Đình M hôn y u cầu Trươn B phải bồi thườn về dân sự. Tuy nhi n, quá trình iải quy t v án, Trươn B đã tự n uy n hỗ trợ, hắc ph c ột phần hậu quả cho ia đình bị hại ông Lê H và bà Huỳnh Thị L với số tiền l : 20.000.000 đồn ; ia đình bị hại anh Trần Đình M với số tiền l : 10.000.000 đồn . Đối với anh N ô Văn Nh l chủ thuyền ( he) hôn y u cầu bị cáo v nhữn n ười có li n quan bồi thườn về dân sự.
Tại bản Cáo trạng số 04/CT-VKS-NĐ n y 07/6/2021 của Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu truy tố bị cáo Trươn B về tội: “Vô ý làm ch t n ười” quy định tại khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Hình sự nă 2015, được sửa đổi, bổ sun nă 2017.
Tại phi n t a sơ thẩm:
- Ki m sát viên trình bày lời luận tội: Sau khi phân tích về tính chất và hậu quả của v án, hành vi phạm tội, các tình ti t giảm nhẹ, tăn nặng trách nhi m hình sự, nhân thân của bị cáo, đại di n Vi n ki m sát giữ nguyên quy t định đã truy tố đối với bị cáo, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Tuyên bố bị cáo Trươn B phạm tội “Vô l ch t n ười”.
+ Về áp d n điều luật và hình phạt: Áp d ng khoản 2 Điều 128; đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự nă 2015, được sửa đổi, bổ sun nă 2017. Đề nghị xử phạt bị cáo Trươn B t 02 nă đ n 02 nă 06 thán tù.
+ Về trách nhi m dân sự: Tại phiên tòa, ia đình v đại di n hợp pháp của các bị hại và anh N ô Văn Nh là chủ thuyền (ghe) không yêu cầu bị cáo và nhữn n ười có li n quan bồi thườn về dân sự n n đề n hị Hội đồn xét xử không xem xét.
+ Về xử lý vật chứng của v án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự trả lại 01 chi c thuyền (ghe) làm bằng kim loại màu xám trắn , có ích thước dài 8,33 m, rộng 1,38 m, cao 0,33 v 01 độn cơ áy “Đánh lửa đi n tử 168F-21 VIKYNO 6.5'' bị mất nắp bình xăn (tình trạng không hoạt động) và gắn h tr c chân vịt dài 03 m cho chủ s hữu anh N ô Văn Nh.
+ Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố t ng hình sự nă 2015; Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn v Quốc hội hóa 14 quy định về ức thu, i n, iả , thu, nộp, quản l v sử d n án phí v l phí Tòa án đ xử l theo quy định của pháp luật.
- N ười đại di n hợp pháp của bị hại anh Trần Đình M (đã ch t) l chị Đo n Thị T, Trần Đình D và bà Lê Thị H; n ười đại di n hợp pháp của bị hại ông Lê H và bà Huỳnh Thị L (đều đã ch t) l anh Lê Q v n ười có quyền lợi, n hĩa v li n quan đ n v án là anh N ô Văn Nh, ông Ngô Th cung cấp lời hai như tron iai đoạn điều tra, không yêu cầu bị cáo phải bồi thường trách nhi m dân sự. Ngoài ra, ia đình v n ười đại di n hợp pháp của các bị hại còn có đề nghị xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Trươn B.
- Bị cáo th a nhận hành vi phạm tội của ình, đồng ý với tội danh theo cáo trạng đã truy tố và phần luận tội của đại di n Vi n ki m sát tại phiên tòa. Bị cáo rất ăn năn v hối hận về hành vi và hậu quả đã xảy ra, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo được hư ng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ s nội dun v án, căn cứ v o các t i li u tron hồ sơ v án đã được tranh t n tại phi n tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
Về tính hợp pháp của hành vi, quy t định tố t ng:
Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan Điều tra Công an huy n N Đ, Điều tra viên, Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đún về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Tại phiên toà, bị cáo và nhữn n ười tham gia tố t ng khác không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t n , n ười ti n hành tố t n . Do đó, các h nh vi, quy t định tố t ng của cơ quan ti n hành tố t n , n ười ti n hành tố t n đã thực hi n đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của bị cáo Trươn B:
Tại phiên tòa bị cáo đã th a nhận hành vi phạm tội của mình, lời khai của bị cáo phù hợp với lời hai tron iai đoạn điều tra, lời hai n ười làm chứng, n ười có quyền lợi, n hĩa v li n quan đ n v án, các k t luận iá định và các chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ s xác định: Vào khoảng 07 giờ 00 phút, n y 15 thán 02 nă 2020, tại khu vực lòng hồ T (không thuộc tuy n đường thủy nội địa), thuộc Thôn P, xã H, huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ; bị cáo Trươn B (không có chứng ch chuy n ôn lái phươn ti n thủy nội địa, nhưn bi t điều khi n thuyền áy v đã nhiều lần điều khi n thuyền áy) đã có h nh vi điều khi n thuyền máy (ghe) có gắn độn cơ áy đánh lửa đi n tử ký hi u 168F-2L VIKYNO 6.5, trên thuyền ch 12 n ười (gồm cả bị cáo) đi v o hu vực lòng hồ T cách bờ bên phải khoảng 05 mét; bị cáo không kịp xử l hi ũi thuyền chuy n hướng sang trái và quay vòng, làm cho thuyền (ghe) bị nước tràn vào và chìm xuống hồ. Hậu quả làm cho anh Trần Đình M, ông Lê H và bà Huỳnh Thị L đều bị ch t đuối. Giữa bị cáo với các bị hại đều l n ười dân lao động cùng địa phươn , thườn đi l cùn nhau, không có mâu thuẫn gì với nhau trong công vi c và cuộc sống; hậu quả xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của bị cáo. Do đó, h nh vi của bị cáo đã phạm tội "Vô ý làm ch t n ười” theo khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Hình sự nă 2015, được sửa đổi, bổ sun nă 2017. Cáo trạng của Vi n ki m sát nhân dân huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu và phần luận tội của Ki m sát viên tại phi n t a đối với bị cáo l có căn cứ, đún n ười, đún tội, đún pháp luật.
Xét về tính chất, mức độ và hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo, Hội đồng xét xử nhận định:
Hành vi của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, bị cáo l n ười có đủ năn lực trách nhi m hình sự, nhận thức được vi c ch nhiều n ười tr n phươn ti n thuyền ( he) đi tr n hu vực lòng hồ T có bề mặt nước rộng, mực nước rất sâu có th phát sinh nhiều sự cố nguy hi m hôn lườn trước được. Tuy nhiên, do bị cáo tự tin và chủ quan khi cho rằng có kinh nghi điều khi n thuyền (ghe) máy n n đã dẫn đ n hậu quả đau l n xảy ra mà bản thân bị cáo và nhữn n ười cùn đi tr n thuyền đều không mong muốn.
Hậu quả của hành vi vô ý của bị cáo đã l 03 n ười bị ch t là rất nghiêm trọng, đây l tình ti t định khung tăn nặng làm ch t 02 n ười tr lên được quy định tại khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Hình sự. Vì vậy, cần xét xử nghiêm minh đối với bị cáo đ răn đe, iáo d c và phòng ng a chung cho xã hội.
Về nhân thân, tình ti t giảm nhẹ, tăn nặng trách nhi m hình sự:
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Tron quá trình điều tra, truy tố mặc dù phía đại di n hợp pháp của bị hại không yêu cầu bồi thường dân sự, nhưng bị cáo cũn đã tự nguy n hỗ trợ cho ia đình 03 n ười bị hại với tổng số tiền l 30.000.000 đồng; bị cáo đã th nh hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình; nhữn n ười đại di n hợp pháp của bị hại có yêu cầu xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; bị cáo l n ười hôn có trình độ học vấn, có sự hạn ch về trình độ nhận thức và hi u bi t pháp luật. Do vậy, cần cho bị cáo hư ng các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Về tình ti t tăn nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo không phạm vào tình ti t tăn nặng trách nhi m hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Về hình phạt: Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo, nhân thân, các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự. Hội đồng xét xử xét thấy cần phải áp d n đối với bị cáo một mức hình phạt tươn xứng với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội và hậu quả bị cáo gây ra, cần thi t phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới đủ tác d ng răn đe, iáo d c bị cáo và phòng ng a chung trong xã hội, đ bị cáo có thời gian sửa chữa sai lầm, cải tạo tr thành công dân tốt có ích cho xã hội. Xét bị cáo được hư ng nhiều tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự (có 02 tình ti t quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự) và có nhân thân tốt, Hội đồng xét xử thấy đủ điều ki n đ áp d ng thêm khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo mức án dưới mức thấp nhất của khung hình phạt bị truy tố và trong khung hình phạt liền kề đ th hi n chính sách nhân đạo của pháp luật hình sự.
Về quan đi m của đại di n Vi n ki m sát về tội danh, hình phạt, các tình ti t giảm nhẹ, tăn nặng trách nhi m hình sự đối với bị cáo có căn cứ pháp luật cần chấp nhận.
Về trách nhi m dân sự: Trong quá trình giải quy t v án đại di n hợp pháp của bị hại anh Trần Đình M, ông Lê H và bà Huỳnh Thị L không yêu cầu bị cáo Trươn B phải bồi thường về dân sự. Tuy nhiên, bị cáo Trươn B đã tự nguy n bồi thường, khắc ph c một phần hậu quả cho ia đình các bị hại với số tiền 30.000.000 đồn (tron đó, ia đình bị hại Trần Đình M số tiền 10.000.000 đồn ; ia đình bị hại Lê H và Huỳnh Thị L số tiền 20.000.000 đồn ). Đối với anh N ô Văn Nh là chủ thuyền (ghe) không yêu cầu bị cáo và nhữn n ười có li n quan bồi thườn về dân sự. Tại phi n t a, đại di n hợp pháp của các bị hại, chủ phươn ti n không yêu cầu bị cáo và nhữn n ười có li n quan bồi thườn về dân sự n n Hội đồn xét xử hôn xe xét.
Về xử lý vật chứng của v án, Hội đồng xét xử nhận định: Tội phạm bị cáo thực hi n với lỗi vô ý, chi c thuyền (ghe) là tài sản thuộc quyền s hữu của anh N ô Văn Nh và anh Nh cũn đề nghị được nhận lại tài sản này. Căn cứ khoản 2 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự nă 2015, Hội đồng xét xử xét thấy cần trả lại cho chủ s hữu là anh N ô Văn Nh gồm: 01 chi c thuyền (ghe) làm bằng kim loại màu xám trắng, có ích thước dài 8,33 m, rộng 1,38 m, cao 0,33 m và 01 độn cơ áy “Đánh lửa đi n tử 168F-21 VIKYNO 6.5 bị mất nắp bình xăn (tình trạng không hoạt động) và gắn h tr c chân vịt dài 03 m.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào hoản 2 Điều 128; các đi b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38; hoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự nă 2015, được sửa đổi, bổ sun nă 2017.
Tuy n bố bị cáo Trươn B phạ tội “Vô ý làm ch t n ười”.
Xử phạt bị cáo Trươn B 02 (hai) nă tù. Thời ian chấp h nh hình phạt tù tính t n y bắt ia thi h nh án.
2. Về xử l vật chứn : Căn cứ khoản 2 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự nă 2015. Trả lại cho anh N ô Văn Nh 01 chi c thuyền (ghe) làm bằng kim loại màu xám trắn , có ích thước dài 8,33 m, rộn 1,38 , cao 0,33 v 01 độn cơ áy “Đánh lửa đi n tử 168F-21 VIKYNO 6.5 bị mất nắp bình xăn (tình trạng không hoạt động) và gắn h tr c chân vịt dài 03 m.
(Vật chứn được xác định theo biên bản giao nhận vật chứng giữa cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n N Đ với Chi c c Thi hành án dân sự huy n N Đ, t nh Th a Thiên Hu ngày 22 tháng 6 nă 2021).
3. Về án phí: Áp d n hoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t n hình sự; đi
a hoản 1 Điều 23 của N hị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn v Quốc hội hóa 14 quy định về ức thu, i n, iả , thu, nộp, quản l v sử d n án phí, l phí Tòa án. Bị cáo Trươn B phải chịu 200.000 đồn án phí hình sự sơ thẩ .
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, n ười đại di n hợp pháp của bị hại, n ười có quyền lợi, n hĩa v li n quan đ n v án có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND t nh TT-Hu ; - V SND t nh Th a Thi n Hu ; - S Tư pháp t nh Th a Thi n Hu ; - V SND huy n N Đ, t nh TT-Hu ; - Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n N Đ, t nh TT-Hu ; - Cơ quan THAHS Côn an huy n N Đ, t nh TT-Hu ; - Chi c c Thi h nh án dân sự huy n N Đ, t nh TT-Hu ; - Bị cáo Trươn B; - Đại di n hợp pháp của bị hại; n ười có quyền lợi, n hĩa v li n quan đ n v án; - Lưu hồ sơ v án; án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã v đón dấu) Trần Ngọc Tú |