- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn Cương - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n c vào điểm g khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 và Điều 48 của Bộ lu t h nh sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HS-ST Ngày 29/01/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông B i V n Th c
Ông Bùi Thanh Nông
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị
ng – Th ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: ng B i Đ nh D ng - Kiểm sát viên.
Ngày 29/01/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh òa B nh xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự s thẩm thụ lý số: 50/2020/TLST-HS ngày 09/11/2020 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 01/2021/QĐXXST-HS ngày 15/01/2021 đối với bị cáo:
Lê Văn C (Tên gọi khác: Không), sinh ngày 24/11/1991 tại huyện C - Hòa B nh. N i c trú: Khu 4, thị tr n C, huyện C, tỉnh òa B nh; nghề nghiệp: lao động tự do; tr nh độ v n hoá (học v n): 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Thanh T (đ chết) và bà Nguyễn Thị S; Gia đ nh có 04 chị em, bị cáo là con th t trong gia đ nh; Có vợ là Nguyễn Thị Thu và 01 con sinh n m 2016;
Tiền án: Có 03 tiền án:
- Ngày 30/5/2008 bị Tòa án nhân dân thành phố òa B nh xử phạt 6 tháng, 10 ngày t cho h ởng án treo về tội Trộm c p tài sản theo bản án số 74/2008/ SST;
- Ngày 13/7/2009 bị Tòa án quân sự khu vực 2, Quân khu 3 – Bộ Quốc hòng xử phạt 12 tháng t về tội C ng đoạt tài sản buộc phải ch p hành chung cho cả hai bản án số 74/2008/ SST, ngày 30/5/2008 của Tòa án nhân dân thành phố òa B nh và Bản án số 09/2009/ SST ngày 13/7/2009 của Tòa án quân sự khu vực 2, Quân khu 3 là 18 tháng t giam. Đ ch p hành xong Bản án, ch a đ ợc xóa án tích.
- Ngày 25/8/2011 bị Tòa án nhân dân huyện C xử phạt 05 n m t giam về tội Trộm c p tài sản theo bản án số 10/2011/ SST. Ch a ch p hành xong ph n trách nhiệm dân sự.
Tiền sự: không; Nhân thân: x u.
Bị cáo bị b t tạm giữ, tạm giam ngày 15/8/2020 đến ngày 28/10/2020, sau đó đ ợc bảo l nh, tại ngoại đến nay có mặt tại phiên tòa.
- Người tham gia tố tụng khác:
B h i: Ông V , sinh n m 1959 (V ng m t c đ n in t v ng m t);
C trú tại: Số 10, ng 11, phố Đ, ph ng , qu n , thành phố à Nội.
Ng i c quy n l i ngh a v liên quan: Bà Nguyễn Thị S, (Có mặt)
C trú tại: Khu 4, thị tr n C, huyện C, tỉnh òa B nh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh sau:
Vào khoảng 15 gi ngày 09/8/2020, gia đ nh ê V n C đi t thị tr n C, huyện C đến t m tại khách sạn oa Viên thuộc khu ớ Đá, thị tr n Bo huyện K tỉnh òa B nh, C điều khiển xe mô tô chở anh rể, những ng i còn lại đi taxi theo sau. Tại khu vực tủ đựng đồ cá nhân cho khách đến t m, C định chọn ng n để đồ số 38 th có ông V , sinh n m 1959, trú tại phố Đ, ph ng , qu n thành phố à Nội đến ng n lại và nói: ng n số 38 này của chú . C trả l i Thế chú để đi . Sau đó C để đồ đạc cá nhân của m nh vào ng n số 35 ở liền phía bên trên ng n tủ số 38 rồi đi t m. Khoảng một gi đồng hồ sau C đi lên thay đồ, mở ng n tủ số 35 để l y qu n áo đi thay đồ th nh n th y vách ng n kim loại liền giữa ng n tủ số 35 và số 38 h i cong vênh lên phía trên so với giá đ . Nh n qua khe hở C phát hiện trong ng n để đồ số 38 có chiếc ví da màu nâu nên đ nảy sinh ý định trộm c p tài sản. C quan sát xung quanh, th y không có ai để ý nên C l y tay trái c y vách ng n để đồ lên, tay phải thò vào ng n tủ số 38 l y chiếc ví màu nâu rồi nhanh chóng qu n vào chiếc áo mày đen đ chuẩn bị s n đi vào phòng thay đồ. Tại đây, C mở ví l y toàn bộ số tiền mệnh giá 500.000đ (N m tr m ngh n đ ng và 250USD ngoại tệ (đô la ) cho vào túi qu n. Sau đó C khóa ví lại nh c , để ví vào vị trí ban đ u rồi c ng gia đ nh về nhà tại thị tr n C. Về nhà, C kiểm đếm số tiền trộm c p đ ợc 11.500.000đ (M i một tri u n m tr m ngh n đ ng và 250USD Hai tr m n m m i đ la M . Đến tối c ng ngày C mang toàn bộ số tiền ngoại tệ 250 USD Hai tr m n m m i đ la M đến một cửa hàng mua bán vàng bạc ở khu vực thành phố òa B nh quy đ i ra tiền Việt Nam đồng. Sau đó, C sử dụng hết số tiền đ trộm c p vào mục đích chi tiêu cá nhân. Ngày 15/8/2020, C đ u thú và khai nh n hành vi phạm tội của m nh.
Để có c n c giải quyết vụ việc, ngày 20/8/2020, C quan cảnh sát điều tra Công an huyện K đ có công v n số 285/CV-CQĐT đến Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện K tỉnh òa B nh yêu c u cung c p tài liệu xác định t giá hối đoái ngày 09/8/2020, quy đ i số ttiền 250 USD Hai tr m n m m i đ la M = 5.753.750 đồng N m tri u y tr m n m m i a ngh n y tr m n m m i đ ng . Bản quy đ i đ đ ợc giao nh n cho ê V n C và không có th c m c g .
Tại bản Kết lu n điều tra số 47/KL – CQĐT ngày 07/10/2020 của C quan cảnh sát điều tra Công an huyện K, tỉnh òa B nh kết lu n: Bị can ê V n C phải chịu trách nhiệm h nh sự với giá trị tài sản là 17.235.750đ .
Bản cáo trạng số 47/CT-VKS ngày 06/11/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh òa B nh truy tố bị cáo ê V n C về tội trộm c p tài sản theo khoản điểm g khoản 2 Điều 173 Bộ lu t h nh sự.
Tại phiên tòa, bị cáo th a nh n hành vi phạm tội của m nh, bị cáo nh n tội, không kêu oan.
Ý kiến của những ng i tham gia tham gia t t ng:
- B h i – ông V M: Tại giai đoạn điều tra đ khai nh n m t số tiền là 11.500.000đ (M i một tri u n m tr m ngh n đ ng và 250USD Hai tr m n m m i đ la M , đ nh n đ y đủ lại số tiền bồi th ng thiệt hại trên t bà Nguyễn Thị S (m đ bị cáo C) nên không yêu c u bị cáo phải bồi th ng g . ng ạnh c ng có đ n đề nghị x t xử v ng mặt ông, không yêu c u bồi th ng thiệt hại thêm và đề nghị Tòa án x t xử theo quy định của pháp lu t.
Ng i c quy n l i v ngh a v liên quan (b Nguy n Th S): Số tiền 11.500.000đ M i một tri u n m tr m ngh n đ ng) và 250 UDS Hai tr m n m m i đô la M bà đ bồi th ng cho bị cáo C là do C đ tác động nh bà Sự bồi th ng. Tại phiên tòa bà Sự không yêu c u Tòa án xem x t trách nhiệm dân sự giữa bà và C. Bà là m bị cáo, nên đề nghị cho m con bà tự th a thu n, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên thực h nh quy n c ng t t i phiên tòa: giữ nguyên nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều lu t áp dụng đối với bị cáo. Về t nh tiết t ng nặng trách nhiệm h nh sự: không có. Về t nh tiết giảm nh : Bị cáo đ u thú; thành khẩn khai báo, n n n hối cải về hành vi phạm tội của m nh, tác động gia đ nh tự nguyện sửa chữa, bồi th ng thiệt hại quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51. Đề nghị Hội đồng xét xử xem x t giảm nh h nh phạt cho bị cáo.
C n c vào khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 48 của Bộ lu t h nh sự: Tuyên bố bị cáo ê V n C phạm tội trộm c p tài sản, xử phạt bị cáo ê V n C t 27 đến 30 tháng tù.
Về h nh phạt b sung: Không áp dụng h nh phạt b sung đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đ nh n đ ợc bồi th ng thiệt hại, nên không yêu c u bị cáo phải bồi th ng g thêm nên không đề c p giải quyết.
Các ý kiến tranh luận: Bị cáo nh n th y đề nghị của Viện kiểm sát là đúng.
Bị cáo, Ng i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan, Đại diện viện kiểm sát không
có ý kiến tranh lu n.
Bị cáo nói l i sau c ng: Bị cáo nh n th c về hành vi của m nh là sai, sau này
s không tái phạm. Kính mong ội đồng x t xử cho bị cáo m c h nh phạt th p
nh t để bị cáo sớm trở về lao động giúp gia đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, c n c vào các tài liệu trong hồ s vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng x t xử nh n định nh sau:
V t t ng: ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của C quan cảnh sát điều tra Công an huyện K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện K, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đ đ ợc thực hiện đúng thẩm quyền, tr nh tự thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra, truy tố những ng i tham gia tố tụng không có khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng và ng i tiến hành tố tụng.
V c n cứ ác đ nh tội danh đi u luật áp d ng đ i với cáo: Tại c quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đ th a nh n hành vi phạm tội của m nh. i khai của bị cáo ph hợp với l i khai của bị hại, ng i làm ch ng và các tài liệu, ch ng c khác có trong hồ s vụ án, có đủ c sở kết lu n: Khoảng 16 gi ngày 09/8/2020, lợi dụng việc ng n tủ của khu bể b i oa Viên bị h ng để hở tài sản của ông V , bị cáo ê V n C đ có hành vi trộm c p tài sản số tiền 11.500.000đ M i một tri u n m tr m ngh n đ ng) và 250 USD Hai tr m n m m i đ la M giá trị quy đ i là 5.753.750đ N m tri u y tr m n m m i a ngh n y tr m n m m i đ ng). Tính t ng giá trị trộm c p là 17.253.750 M i y tri u hai tr m n m m i a ngh n đ ng . Sau khi l y đ ợc tiền bị cáo đ ra hiệu vàng bán USD rồi tiêu tiêu xài cá nhân hết. Hành vi của bị cáo đ c u thành tội Trộm c p tài sản. Cáo trạng truy tố bị cáo về tội trộm c p tài sản theo khoản 2 Điều 173 của Bộ lu t h nh sự là có c n c , đúng ng i, đúng tội.
V tính chất mức độ h nh vi ph m tội n ng lực ch u trách nhi m h nh sự của cáo: ành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm hại đến quyền sở hữu tài sản là khách thể đ ợc pháp lu t h nh sự bảo vệ và gây ảnh h ởng đến tr t tự an toàn x hội. Bị cáo là ng i có đủ n ng lực trách nhiệm h nh sự, có nh n th c và hiểu biết pháp lu t. Tuy nhiên, bị cáo là ng i có nhân thân x u: ba l n phạm tội bị Tòa án tuyên án, có 3 tiền án ch a đ ợc xóa án tích lại tiếp tục phạm tội. Do v y, c n có m c án t ng x ng với hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra, cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội một th i gian mới đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử phạt bị cáo t 27 đến 30 tháng tù là đúng với tính ch t m c độ hành vi phạm tội và h u quả tội phạm mà bị cáo đ gây ra.
V các t nh tiết t ng n ng gi m nhẹ trách nhi m h nh sự đ i với cáo: Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm h nh sự: không có. Về t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải về hành vi phạm tội của m nh; đ đ u thú; tác động gia đ nh tích cực bồi th ng toàn bộ thiệt hại, theo quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t nh sự, ội đồng x t xử áp dụng cho bị cáo khi quyết định h nh phạt.
V h nh ph t ổ sung: Bị cáo là ng i không có tài sản, không có nghề nghiệp và thu nh p n định nên ội đồng x t xử không áp dụng h nh phạt b sung bằng tiền đối với bị cáo.
V vật chứng của v án: C quan điều tra không thu giữ g của bị cáo nên không đề c p giải quyết.
V trách nhi m dân sự:
Tài sản trộm c p bị cáo đ tiêu xài cá nhân hết. Tuy nhiên thiệt hại về tài sản bị cáo đ tác động gia đ nh trả lại toàn bộ số tiền bị hại đ m t là 11.500.000đ M i một tri u n m tr m ngh n đ ng) và 250 USD Hai tr m n m m i đô la M . Tại phiên tòa, bị hại có đ n không yêu c u bị cáo phải bồi th ng g thêm nên không đề c p giải quyết.
Số tiền bị cáo m ợn của bà Nguyễn Thị S là m đ của bị cáo để bồi th ng cho bị hại là 11.500.000đ M i một tri u n m tr m ngh n đ ng) và 250 USD Hai tr m n m m i đô la M , bà Sự không yêu c u Tòa án giải quyết trong vụ án này nên không đề c p giải quyết trong vụ án.
V các vấn đ khác: Đối t ợng mua số tiền 250USD Hai tr m n m m i đ la M của bị cáo trộm c p đ ợc do bị cáo không nhớ đ ợc là ai mua, tại cửa hàng kinh doanh vàng nào, c quan điều tra Công an huyện K điều tra nh ng ch a xác định đ ợc nên ch a có c n c xử lý trong vụ án này.
V án phí: Bị cáo là ng i bị kết án nên phải chịu án phí h nh sự s thẩm và phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp lu t.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào điểm g khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 và Điều 48 của Bộ lu t h nh sự;
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo ê V n C phạm tội trộm c p tài sản.
2. Về h nh phạt: Xử phạt bị cáo ê V n C 29 (Hai m i chín) tháng t , đ ợc tr đi 75 ngày tạm giữ, tạm giam, còn phải ch p hành 26 tháng 15 ngày t , th i hạn t tính t ngày b t thi hành án.
3. Về án phí: C n c vào khoản 2 Điều 136; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự s thẩm.
4. Quyền kháng cáo: C n c khoản 2 Điều 136; Điều 331, Điều 333 Bộ lu t tố tụng h nh sự bị cáo, ng i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án s thẩm. Bị hại có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh òa B nh; - VKSND tỉnh òa B nh; - Sở t pháp tỉnh òa B nh; - VKSND huyện K; - Chi cục T ADS huyện K; - CQCSĐT Công an huyện K; - CQ T A S Công an huyện K; - Trại tạm giam Công an tỉnh òa B nh; - Bị cáo; bị hại; ng i có quyền, ngh a vụ liên quan; - u hồ s vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đà Giang |