- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị K - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trần Thị K. Chị Trần Thị K được ly hôn với anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T1 PHỐ HN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HNGĐ-ST Ngày: 25-02-2021 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp về nợ chung |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T1 PHỐ HN, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Th nh ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh T Tâm.
Các i thẩm nh n d n:
Bà Trương Thị Bé Sáu;
Bà Ngô Thị Diễm T.
- Th
phiên a: Bà Ngô Thị Kim Lài - Thư ký Tòa án nhân dân T1 phố HN.
- Đại diện Viện iể á nhân dân T1 phố HN tham gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2020, tại trụ s Tòa án nhân dân T1 phố H ng Ngự, ét sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 264/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020, theo Quy t định đưa vụ án ra ét số: 07/2021/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2021, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp 4, ã M, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khóm S, phường AL, T1 phố HN, Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Nguyễn Duy T1, sinh năm 1962 (Theo hợp đ ng ủy quyền ngày 05/02/2021), (có đơn in ét vắng mặt)
Cùng địa chỉ: số 34 đường Lê Thị H ng Gấm, Khóm 3, phường AT, T1 phố HN, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 10/11/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Trần Thị K trình bày: Vào năm 2012 chị và anh Trần Văn T cưới nhau, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường AL. Trong quá trình chung sống chị và anh T thường ảy ra mâu thuẫn, cự cải nhau, mặc dù cố hàn gắn, nhưng không được. Nguyên nhân bất đ ng quan điểm, từ đó tình cảm vợ ch ng không còn ấm êm. Tháng 7/2020 chị có nộp đơn yêu cầu ly hôn, tại Tòa hòa giải, anh T hứa thay đổi nên chị đã rút đơn kh i kiện, nhưng anh T vẫn không s a đổi, nên vợ ch ng đã ly thân không còn sống chung với nhau đ n nay. Nay tình cảm không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quy t như sau:
- Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn T.
- Về con chung: Có 1 con chung tên Trần Ngọc Trâm, sinh ngày 16/4/2014. Hiện nay cháu Trâm đang sống với chị, chị yêu cầu được ti p tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t. Chị cam k t tài sản vợ ch ng tự thỏa thuận và cũng không có ý định t u tán tài sản.
- Về nợ chung: Chị thừa nhận và khẳng định, chị và anh T có vay của bà Nguyễn Thị T số tiền 74.000.000đ (bảy mươi bốn triệu đ ng). Vợ ch ng chị đã trả cho bà T được 35.000.000đ, còn thi u lại 39.000.000đ. Nay bà T kh i kiện yêu cầu trả số tiền tổng cộng là 49.140.000đ (Bốn mươi chín triệu một trăm bốn chục nghìn đ ng), trong đó vốn là 39.000.000đ, lãi là 10.140.000đ (39.000.000đ x 1%/tháng x 26 tháng) thì chị đ ng ý tự nguyện cùng anh T trả số tiền trên cho bà T, mỗi người trả 24.570.000đ (49.140.000đ : 2 = 24.570.000đ). Ngoài nợ bà T ra, chị cam k t không còn nợ người nào khác.
- Về án phí ly hôn: Chị tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định.
- Bị đơn anh Trần Văn T trình bày: Vào năm 2012 anh và chị Trần Thị K cưới nhau, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường AL. Trong quá trình chung sống thường ảy ra mâu thuẫn, cự cải nhau, mặc dù cố hàn gắn, nhưng không được. Nguyên nhân bất đ ng quan điểm, từ đó tình cảm vợ ch ng không còn ấm êm. Tháng 7/2020, chị K có nộp đơn yêu cầu ly hôn, tại Tòa hòa giải, anh hứa thay đổi nên chị K đã rút đơn kh i kiện, sau đó vợ ch ng ti p tục mâu thuẫn nên chị K về nhà mẹ ruột sống đ n nay. Đối với anh thì vẫn còn thương vợ con. Nay chị K yêu cầu ly hôn thì anh có ý ki n như sau:
+ Về hôn nhân: Anh không đ ng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Trần Thị K.
+ Về con chung: có 1 con chung tên Trần Ngọc Trâm, sinh ngày 16/4/2014. Hiện nay cháu Trâm đang sống với K. Do anh không thống nhất ly hôn nên anh không có ý ki n yêu cầu về phần con, nhưng n u Tòa án giải quy t cho ly hôn thì anh yêu cầu được nuôi con, anh không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay anh làm tự do, không có công việc ổn định, nhưng anh sẽ cố gắng ki m tiền lo cho con anh.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t. Anh cam k t tài sản vợ ch ng tự thỏa thuận và cũng không có ý định t u tán tài sản.
+ Về nợ chung: Anh thừa nhận và khẳng định, anh và chị K có vay của bà Nguyễn Thị T số tiền 74.000.000đ (bảy mươi bốn triệu đ ng). Vợ ch ng anh đã trả cho bà T được 35.000.000đ, còn thi u lại 39.000.000đ. Nay bà T kh i kiện yêu cầu trả số tiền tổng cộng là 49.140.000đ (Bốn mươi chín triệu một trăm bốn chục nghìn đ ng), trong đó vốn là 39.000.000đ, lãi là 10.140.000đ (39.000.000đ x 1%/tháng x 26 tháng) thì anh đ ng ý tự nguyện cùng K trả số tiền trên cho bà T, mỗi người trả 24.570.000đ (49.140.000đ : 2 = 24.570.000đ). Ngoài nợ bà T ra, anh cam k t không còn nợ người nào khác.
+ Về án phí ly hôn: Anh không thống nhất theo ý ki n của chị Trần Thị K.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T trình bày: Vào ngày 16/10/2018, vợ ch ng anh Trần Văn T và chị Trần Thị K có đ n nhà bà T hỏi mượn số tiền 74.000.000đ và cam k t trả lại mỗi tháng là 12.300.000đ cho đ n khi h t số tiền trên. Tuy nhiên, anh T và chị K chỉ trả được 35.000.000đ, không trả thêm bất kỳ khoản tiền nào n a cho đ n nay. Bà T đã nhiều lần đ n đòi nhưng phía anh T và chị K chỉ hứa mà không thực hiện việc trả nợ đúng theo thỏa thuận. Nay bà T yêu cầu anh Trần Văn T và chị Trần Thị K cùng có trách nhiệm trả cho bà số tiền vay còn thi u tổng cộng là 49.140.000đ (Bốn mươi chín triệu một trăm bốn chục nghìn đ ng), trong đó vốn là 39.000.000đ, lãi là 10.140.000đ (39.000.000đ 1%/tháng 26 tháng). Ngoài ra, bà T không yêu cầu gì thêm.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân T1 phố HN phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t vụ án của Th m phán và Hội đ ng ét đã chấp hành đúng quy định của bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quy t vụ án, đề nghị: Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trần Thị K. Về con chung: Chị Trần Thị K được ti p tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Trâm. Về tài sản chung, tự thỏa thuận. Về nợ chung: Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị T. Công nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị K và anh Trần Văn T. Chị Trần Thị K và anh Trần Văn T cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ còn thi u tổng cộng là 49.140.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án được em ét tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ kiện tranh chấp về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp về nợ chung, nên thuộc th m quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Duy T1 vắng mặt, nhưng có đơn in vắng mặt, đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị ét vắng mặt ông T1. Vì vậy căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành ét vắng mặt đối với ông Nguyễn Duy T1.
Về n i dung vụ án:
- Về hôn nhân: Xét yêu cầu của chị Trần Thị K về việc yêu cầu in ly hôn với anh Trần Văn T, Hội đ ng ét
ét thấy: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn T cưới nhau vào năm 2012, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường AL. Trong quá trình chung sống chị và anh T thường ảy ra mâu thuẫn, cự cải nhau, mặc dù cố hàn gắn, nhưng không được. Nguyên nhân bất đ ng quan điểm, từ đó tình cảm vợ ch ng không còn ấm êm. Tháng 7/2020 chị có nộp đơn yêu cầu ly hôn, tại Tòa hòa giải, anh T hứa thay đổi nên chị đã rút đơn kh i kiện, nhưng anh T vẫn không s a đổi, nên vợ ch ng đã ly thân không còn sống chung với nhau đ n nay. Xét thấy, tình cảm gi a anh chị không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng ét chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị K.
- Về con chung: Có một con chung tên Trần Ngọc Trâm, sinh ngày 16/4/2014, hiện nay cháu Trâm đang sống với chị K, chị K yêu cầu được ti p tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, mặc dù anh T yêu cầu n u Tòa án giải quy t cho anh chị ly hôn thì anh yêu cầu được nuôi con, nhưng ét thấy hiện nay cháu Trần Ngọc Trâm, sinh ngày 16/4/2014 đang sống chung với chị K, cuộc sống mẹ con đang ổn định, cháu được đi học và sinh hoạt bình thường như bao đứa trẻ khác, cháu là con gái rất cần sự chăm sóc của người mẹ. Hơn n a, anh T hiện nay không có nghề nghiệp ổn định, anh làm nghề tự do, không thường uyên nhà nên giao con cho anh nuôi không đảm bảo đủ điều kiện tốt nhất cho cháu. Do đó, giao cháu Trâm cho chị K ti p tục nuôi dưỡng là phù hợp. Do chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng ét không em ét.
- Về tài sản chung: Chị K và anh T cam k t tài sản chung vợ ch ng tự thỏa thuận, không có ý định t u tán tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quy t. Do đó, Hội đ ng ét không em ét.
- Về nợ chung: Chị K và anh T đều thừa nhận có vay của bà Nguyễn Thị T số tiền 74.000.000đ, đã trả được trả được 35.000.000đ, còn lại 39.000.000đ.
Xét yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu chị Trần Thị K và anh Trần Văn T cùng có trách nhiệm trả cho bà số tiền vay còn thi u tổng cộng là 49.140.000đ, trong đó vốn là 39.000.000đ, lãi là 10.140.000đ (39.000.000đ 1%/tháng 26 tháng), ét thấy: Trong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa hôm nay chị K và anh T cùng thừa nhận có vay của bà Nguyễn Thị T số tiền 74.000.000đ, đã trả được trả được 35.000.000đ, còn lại 39.000.000đ. Nay bà T kh i kiện yêu cầu trả số tiền tổng cộng là 49.140.000đ thì cả hai anh T và K đ ng ý tự nguyện cùng trả số tiền trên cho bà T, mỗi người trả 24.570.000đ (49.140.000đ : 2 = 24.570.000đ). Xét việc thừa nhận của anh T và chị K là tự nguyện không ai ép buộc, phù hợp pháp luật, nên chấp nhận. Ngoài ra, anh T và chị K còn cam k t ngoài nợ bà T ra, cả hai không còn nợ người nào khác. Từ nh ng phân tích trên ét yêu cầu của bà Nguyễn Thị T là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ th m: Chị K phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình theo quy định. Ngoài ra, anh T và chị K còn phải chịu tiền án phí dân sự sơ th m theo quy định tại Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân T1 phố HN đề nghị: Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trần Thị K. Về con chung: Chị Trần Thị K được ti p tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Trâm. Về tài sản chung, tự thỏa thuận. Về nợ chung: Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị T. Công nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị K và anh Trần Văn T. Chị Trần Thị K và anh Trần Văn T cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ còn thi u tổng cộng là 49.140.000đ. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân T1 phố HN là có căn cứ nên Hội đ ng ét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
U T ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015.
Điều 51, Điều 53, Điều 81 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trần Thị K. Chị Trần Thị K được ly hôn với anh Trần Văn T.
2/ Về con chung: Chị Trần Thị K được ti p tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Trâm, sinh ngày 16/4/2014. Anh Trần Văn T không cấp dưỡng nuôi con do chị K không yêu cầu. Chị K cùng các T1 viên gia đình không được cản tr anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3/ Về tài sản chung: Chị K và anh T cam k t tài sản chung vợ ch ng tự thỏa thuận, không có ý định t u tán tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quy t. Do đó, Hội đ ng ét không em ét.
4/ Về nợ chung:
- Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị T.
- Công nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị K và anh Trần Văn T. Chị Trần Thị K và anh Trần Văn T cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ còn thi u tổng cộng là 49.140.000đ. Chị Trần Thị K trả 24.570.000đ, anh Trần Văn T trả 24.570.000đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm bảy chục nghìn đ ng).
5/ Kể từ bản án, quy t định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
6/ Về án phí dân sự sơ th m:
- Buộc chị Trần Thị K chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ th m hôn nhân gia đình và 1.228.500đ (Một triệu hai trăm hai mươi tám ngàn năm trăm đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m (án phí về nợ chung), tổng cộng là 1.528.500đ (Một triệu năm trăm hai mươi tám nghìn năm trăm đ ng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0008782 ngày 26 tháng 11 năm 2020. Chị Trần Thị K còn phải nộp ti p số tiền 1.228.500đ (Một triệu hai trăm hai mươi tám nghìn năm trăm đ ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự T1 phố HN.
- Buộc anh Trần Văn T phải chịu 1.228.500đ (Một triệu hai trăm hai mươi tám nghìn năm trăm đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m (án phí về nợ chung).
- Bà Nguyễn Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ th m, được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.228.500đ theo biên lai thu số 0008827 ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự T1 phố HN.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”. N i nhận:
| - Các đương sự; - VKSND Tp. HN; - Lưu h sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh T Tâm |