- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bình Chanh"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Bđối với anh Bùi Văn Cvề việc"Ly hôn".
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HNGĐ-ST Ngày: 16-4-2021 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN- TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phầnHội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng.
Hội Thẩm Nhân Dân:
1. ông Bùi Văn Ơn
2. ông Bùi Văn Quyết.
- Thư ký phiên toà: ông Bùi Văn Hường- Thư ký Toà án nhân dân huyện Lạc Sơn - tỉnh Hoà Bình.
- Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn- tỉnh Hòa Bình tham gia phiên toà: bà Bùi Thị Phượng- Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn- tỉnh Hoà Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021về việc "Ly hôn". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03a/2021/QĐXX-ST ngày 15/03/2021 và quyết định hoãn phiên tòa số: 04/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2021 giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị B, sinh năm 1996. Nơi cư trú và làm việc: xóm Kh, xã Q, huyện L, tỉnh H. Có mặt;
- Bị đơn: anh Bùi Văn C, sinh năm 1992. Nơi cư trú và làm việc: xóm M, xã T, huyện L, tỉnh H.Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn ly hôn và các lời khai của mình, nguyên đơn chị Bùi Thị Btrình bày:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn C kết hôn với nhau tháng 4/2015trên cơ sở tự nguyện vàđăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy Ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh H. Sống với nhau đến năm 2018 thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, dù đã cố gắng hòa hợp nhưng cuộc sống chung luôn căng thẳng, không có hạnh phúc.Hiện vợ chồng chị đã sống ly thân, không còn tình cảm và quan tâm đến nhau nữa nên chị B xin ly hôn với anh C để yên tâm ổn định cuộc sống.
2. Về con chung; tài sản; công nợ chung: chị Bkhai không có nên không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra chị B không có yêu cầu gì thêm.
Anh C vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có quan điểm gì về việc giải quyết vụ án.
Phát biểu quan điểm tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình công nhận việc chấp hành đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, HĐXX và đương sự từ khi thụ lý đến trước khi HĐXX nghị án. Về việc giải quyết vụ án Kiểm sát viên đề nghị như sau:
Về tố tụng: Anh C được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác nhưng không chấp hành, phiên tòa đã phải hoãn một lần. Do vậy, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt anh Clà có cơ sở theo qui định tại điểm b khoản 2Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Xác định mâu thuẫn giữa chị Bvà anh Cđã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bvới anh Clà phù hợp Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ năm 2014.
Về con chung; tài sản; công nợ chung: Theo kết quả xác minh tại địa phương và lời khai của chị Bthì chị B và anh Ckhông có con chung; tài sản; công nợ chung và không có yêu cầu gì khác. Do vậy, đề nghị HĐXX không đề cập giải quyết trong vụ án.
Ngoài ra không ai có ý kiến gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa HĐXX nhận định:
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Đây là vụ án về việc ly hôn và bị đơn Bùi Văn C có nơi cư trú tại xóm M, xã T, huyện L, tỉnh H nên theo qui định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Về việc vắng mặt của anhBùi Văn C:Anh Cvắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt anh Ctheo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án HĐXX xét thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Bvà anh Clà hợp pháp. Cuộc sống chung vợ chồng thực sự có mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, hiện hai người đã sống ly thân một thời gian dài. Anh Ckhông đến Tòa thể hiện khôngcó thiện chí hòa giảiđoàn tụ vợ chồng, từ bỏ quyền trình bày nguyện vọng của anh trước việc chị Bxin ly hôn với anh.
Từ những nhận định trên thấy mâu thuẫn giữa chị Bvà anh Cđã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầuly hôn của chị Bvớianh Clà phù hợp Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ năm 2014.
. Về con chung; tài sản; công nợ chung: Theo kết quả xác minh tại địa phương và lời khai của chị B thì chị B và anh Ckhông có con chung; tài sản; công nợ chung và không có yêu cầu gì khác nên HĐXX không đề cập giải quyết trong vụ án.
. Về án phí: Chị Bphải chịu án phí theo qui định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Cn thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51; khoản 1 Điều 56Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Bđối với anh Bùi Văn Cvề việc"Ly hôn".
1.Về quan hệ hôn nhân:Chị Bùi Thị Bđược ly hônanh Bùi Văn C.
2.Về con chung; tài sản;Công nợ chung:Không có và không yêu cầu giải quyết.
3.Về án phí: Chị Bphải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ dự phí chị Bđã nộp theo biên lai thu tiền số 0005423ngày 04/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay chị Bkhông phải nộp án phí nữa.
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án hoặc trích lục án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai theo qui định.
Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Hòa Bình;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND huyện Lạc Sơn;
- CCTHA huyện Lạc sơn;
- UBND xã Thượng Cốc, h. Lạc Sơn(Theo ĐKKH số 31ngày 05/04/2015);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Hồng
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ 1. Bùi Hồng Đông
2. Quách Văn Tới
Bùi Văn Kính
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Lạc Sơn; - CCTHA huyện Lạc sơn; - UBND xã Yên Nghiệp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨMPHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Kính |