- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thanh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Hoàng Thanh T đối với anh Bùi Đình L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HNGĐ-ST Ngày 17 - 3 - 2021 “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Lương
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sơn và anh Nguyễn Xuân Thùy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2021 tại phòng xét xử, Toà án nhân dân huyện Đắk R’Lấp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021, về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 06/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thanh T, sinh năm 1984 - Có mặt.
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông
- Bị đơn: Anh Bùi Đình L, sinh năm 1974 - Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn 07, xã W, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Hoàng Thanh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L là vợ chồng, chung sống với nhau từ năm 2017 trên cơ sở hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn K, huyện Đ. Thời gian đầu sống hạnh phúc, gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nên thường xuyên cãi vã lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mặc dù đã hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không thể hàn gắn được, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 12 năm 2019 cho đến nay. Nay, chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên xin được ly hôn với anh Bùi Đình L.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Bùi Đình L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị T kết hôn năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn K. Trong thời gian chung sống thỉnh thoảng vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 12 năm 2019 cho đến nay. Nay chị T yêu cầu ly hôn, anh L không đồng ý lý do anh còn tình cảm với chị T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Kết quả xác minh về tình trạng hôn nhân của đương sự tại Hội Phụ nữ xã Đắk Wer thể hiện: “Hiện nay chị Hoàng Thanh T và anh Bùi Đình L đang sống ly thân với nhau”.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk R’Lấp:
- Về trình tự, thủ tục tố tụng: Thẩm phán chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thiết lập hồ sơ và thu thập chứng cứ đúng trình tự. Hội đồng xét xử đúng thành phần, xét xử đúng nguyên tắc, nguyên đơn tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn anh Bùi Đình L có đơn xin xét xử vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 277 Bộ Luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thanh T, cho chị T được ly hôn với anh Bùi Đình L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về Thẩm quyền, xét xử vắng bị đơn: Bị đơn anh Bùi Đình L cư trú tại xã W, huyện Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa nhân dân huyện Đắk R’Lấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; anh Bùi Đình L là bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng theo quy định.
Quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Hoàng Thanh T khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn đối với anh Bùi Đình L là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị Hoàng Thanh T kết hôn với anh Bùi Đình L trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn K là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống chị T và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã lẫn nhau, đương sự đã sống ly thân với nhau trong một thời gian. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa các đương sự đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thanh T đối với anh Bùi Đình L.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh L không yêu cầu, và xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ.
. Về con chung: Đương sự không có con chung
Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp là có căn cứ cần chấp nhận.
. Về án phí: Chị Hoàng Thanh T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 4 Điều 177, Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Hoàng Thanh T đối với anh Bùi Đình L.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thanh T được ly hôn với anh Bùi Đình L.
2. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
Chị Hoàng Thanh T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004542 ngày 06 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành dân sự huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: TTh - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk R’Lấp; - Chi cục THADS huyện Đắk R’Lấp; - UBND thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’lấp (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. TM. | HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Văn Lương TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨN PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Văn Lương |