- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Văn T - Bị đơn Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T, tuyên xử:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/HNGĐ-ST Ngày: 10-5-2021 “V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thảo Nguyên;
2. Ông Nguyễn Ngọc Lương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2021, tại Hội trường xét xử - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2021/QĐXXST- DS ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Trị, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H;
Địa chỉ trước lúc xuất cảnh: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Trị, hiện đang xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30/11/2020 và đơn bổ sung khởi kiện ngày 20/2/2021 nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị Thu H ngày 08/01/2015 tại UBND tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống anh T và chị H có 01 con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 16/8/2015 và hiện tại cháu A đang được bố mẹ vợ chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi kết hôn, anh T chị H sống chung hơn 01 năm, đến năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, chị H tự ý cùng con bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Năm 2018, chị H đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Từ đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn không thể dung hòa được, chị H đi xuất khẩu Lao động tại Nhật Bản không hề liện lạc hay quan tâm gì đến anh T, nay tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với chị H.
Về con chung: Yêu cầu Tòa án giao cháu Cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 16/8/2015 cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung và tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H đang xuất khẩu lao động tại Nhật Bản từ năm 2018, theo xác nhận của Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Quảng Trị thì chị H xuất cảnh vào ngày 27/9/2018 cho đến nay chưa có thông tin nhập cảnh trở lại, không biết địa chỉ cụ thể. Tòa án đã tiến hành xác minh tại gia đình chị H cho biết: Chị H thường xuyên liên lạc với gia đình bằng các phương tiện thông tin như Zalo, mạng xã hội nhưng gia đình không biết địa chỉ cụ thể của chị H ở đâu. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án số 29/TB-TLVA ngày 22/12/2020 và các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn P (Là bố đẻ của chị H), ông P cam đoan thông báo nội dung các văn bản tố tụng của Tòa án cho chị H biết. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án không nhận được văn bản trình bày ý kiến của chị H.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị:
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T với chị Nguyễn Thị Thu H là hợp pháp. Sau khi kết hôn chung sống một thời gian chị H đi xuất khẩu lao động đến nay không về, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với Chị Nguyễn Thị Thu H.
Về con chung: Giao cháu Cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 16/8/2015 cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung và tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị H.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và Chị Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hải Dương, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ngày 08/01/2015 trên cơ sở tự nguyện. Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về tình cảm: Sau khi kết hôn, anh T và chị H chung sống với nhau hơn 1 năm. Đến năm 2016 thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẩn và chị H đã bồng con bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Năm 2018, chị H đi xuất khẩu lao động đến nay không về, cuộc sống vợ chồng xa cách, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đến nay chị H không hề quan tâm hay liên lạc gì với anh T. Xét thấy tình cảm giữa anh T và chị H không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên không thể kéo dài. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với Chị Nguyễn Thị Thu H.
Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 16/8/2015. Anh T yêu cầu Tòa án giải quyết giao cháu An cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử thấy: Cháu An hiện đang sống với bố, mẹ đẻ của chị H và hiện tại chị H đang xuất khẩu lao động tại Nhật Bản không xác định được thời điểm trở về, để đảm bảo quyền lợi của cháu An cần giao cháu An cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 16/8/2015 cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí, buộc anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 238, Điều 469, Điều 479, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T, tuyên xử:
1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với Chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 16/8/2015 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 000789 ngày 21/12/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKS tỉnh Quảng Trị;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- UBND xã H;
- Phòng KTNV;
- Tổ HCTP;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hà
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thảo Nguyên Nguyễn Ngọc Lương
Nguyễn Thị Hà
| Nơi nhận: -VKS tỉnh Quảng Trị; - Cục THADS tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - UBND phường Hòa Hiệp Bắc; - Phòng KTNV; - Tổ HCTP; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà |