vanban.org

Bản án 06/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về h n nhân: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ ch ng giữa à M với ng Tr.

Về con chung: Cháu Q sinh ngày 26/12/1999 đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết. Giao cháu Y sinh ngày 01/02/2006 cho bà M tiếp tục trực tiếp chăm s c, nu i dạy và giáo dục; (cháu Y đang sống chung với bà M). Ông Tr c quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "hon nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về h n nhân: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ ch ng giữa à M với ng Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật H n nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 01- 2021
V/v y h n, tranh ch p nu i con
và chia tài sản hi y h n.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ng Trang Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Phạm Văn Sáu

2/ Ông Tr n Minh Đáng

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Nhựt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị M Tiên- Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về “ly hôn, tranh ch p nu i con và chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà M, sinh năm 1977 (c m t)

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

2. Bị đơn: Ông Tr, sinh năm 1972 (v ng m t)

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

3. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Ng, sinh năm 1960 (c m t)

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

3.2. Ông S, sinh năm 1962 (c m t)

Địa chỉ: Âp Kh, xã Th, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

3.3. Bà Ch, sinh năm 1966 (c m t)

Địa chỉ: Kh m Kh, Phường T, thành phố , tỉnh Bạc Liêu.

3.4. Ông T, sinh năm 1971 (v ng m t)

3.5. Bà N, sinh năm 1972 (v ng m t)

Cùng địa chỉ: Ấp X, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

3.6. Ngân hàng Chính sách X

Địa chỉ trụ sở chính: Phố Đ, Phường H, Quận M, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng Chính sách X: Bà A, chức vụ: Ph Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách X huyện Vĩnh Lợi, địa chỉ: Ấp X, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu, (theo văn ản ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19 tháng 9 năm 2019), (v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi iện đề ngày 5 tháng năm 20 9, nguyên đơn bà M trình bày: Về h n nhân, bà M với ng Tr tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1997, c tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương, nhưng kh ng c đăng ký kết h n. Quá trình chung sống, ông Tr thường uống rượu, dùng lời n i xúc phạm à M và gia đình à M, cả hai phát sinh nhiều mâu thu n nên cuộc sống chung kh ng hạnh phúc. T tháng 02 năm 2019 đến nay, à M và ông Tr sống ly thân, à M ở nhờ nhà của à Ng. Sau khi ly thân, cả hai kh ng g p nhau để hàn g n tình cảm vợ ch ng. Nay bà M yêu c u được ly h n với ông Tr.

Về con chung, à M và ông Tr c hai người con là cháu Q, sinh ngày 26/12/1999 và cháu Y, sinh ngày 01/02/2006. Hiện Q đã trưởng thành, à M kh ng yêu c u giải quyết, còn cháu Y đang sống chung với bà M, khi ly hôn à M yêu c u được nu i cháu Y và không yêu c u ông Tr cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung, vào năm 2014 bà M và ông Tr c xây dựng căn nhà trên diện tích đất theo đo đạc thực tế là 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. Tài sản chung là căn nhà hiện ông Tr đang sử dụng, còn đất là tài sản của à Nguyễn Th là m của à M. Do sau khi chung sống, à M và ông Tr sống tại nhà của à Nguyễn Th, quá trình chung sống cả hai thường cãi nhau nên à Nguyễn Th cho à M mượn đất giáp nhà của à Nguyễn Th để à M và ông Tr cất nhà ở. Đối với 02 c ng đất tr ng lúa diện tích đo đạc thực tế 3.043m2 là tài sản của ông S, do ông S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2014, à M và ông Tr c thuê đất của ông S để tr ng lúa, đến năm 2018 ông S lấy lại đất sử dụng.

Khi ly hôn, à M yêu c u được nhận hiện trạng nhà, đ ng ý chia giá trị căn nhà cho ông Tr, à M kh ng đ ng ý chia diện tích đất 81.3m2 và diện tích đất 3.043m2 do kh ng phải là tài sản chung của à M và ông Tr.

Về nợ chung: Bà M đ ng ý chia đ i nợ Ngân hàng Chính sách X Phòng giao dịch Vĩnh Lợi số tiền 10.000.000 đ ng, kh ng đ ng ý chia đ i nợ 0 chỉ vàng 24K của ng T, à N theo yêu c u của ông Tr, do à M kh ng c mượn ông T và à N 0 chỉ vàng 24K.

Bị đơn ng Tr trình bày tại Biên bản y ời hai ngày 22/12/2019: Ông Tr thống nhất lời trình ày của à M về quan hệ hôn nhân, con chung. Do ông Tr thương con nên ông Tr kh ng đ ng ý ly h n với à M. Về con chung, trường hợp ly hôn, ông Tr yêu c u Tòa án giải quyết theo nguyện vọng của cháu Y, còn Q trưởng thành nên kh ng yêu c u giải quyết.

Về tài sản chung, ph n đất hiện c nhà của ông Tr và bà M có ngu n gốc của bà Nguyễn Th, năm 2000 bà Nguyễn Th cho ông Tr và à M đất vườn tạp với chiều ngang 10m, chiều dài 20m để cất nhà ở và 02 c ng đất tr ng lúa, ph n đất này ông Tr và à M chưa được cấp quyền sử dụng đất. Sau khi cho đất, ông Tr và à M cất nhà ở ằng cây gỗ địa phương, đến năm 2014 ông Tr và à M sửa chữa nhà kiên cố. Hiện căn nhà g n liền với đất do ông Tr sử dụng, còn 02 c ng đất ruộng bà M sử dụng. Khi ly h n, ông Tr yêu c u chia đ i tài sản chung là căn nhà g n liền với đất và 02 c ng đất ruộng, yêu c u nhận hiện trạng nhà và đất, đ ng ý nhận giá trị 02 c ng đất ruộng.

Về nợ chung, vào năm 2014 ông Tr và à M c mượn vàng của anh ruột ông Tr là ng T 0 chỉ vàng 24K và vay tiền Ngân hàng Chính sách X Phòng giao dịch huyện Vĩnh Lợi với số tiền 10.000.000 đ ng. Ông Tr yêu c u chia đ i số nợ chung này.

Ngày 02/01/2020, ông Tr c đơn yêu c u phản tố đối với yêu c u chia tài sản chung là căn nhà g n liền với đất diện tích 81,3m2 và đất ruộng diện tích 3.043m2, đ ng thời yêu c u chia nợ của ông T, à N. Tuy nhiên, hết thời hạn quy định nhưng ông Tr kh ng nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu c u của ông Tr.

Người có quyền ợi nghĩa vụ, iên quan bà Ng trình bày: Diện tích đất 81,3m2 hiện c nhà của ông Tr, à M là tài sản của à Nguyễn Th. Ph n đất này, à Nguyễn Th cho ông Tr, à M mượn cất nhà ở. Năm 2012, à Nguyễn Th chết, à Nguyễn Th và ng Phạm Văn Bon (đã chết năm 199 ) c 04 người con g m: Ông S, à C, à M và à Ng. Do à Ng sống chung với à Nguyễn Th nên các anh chị em đ ng ý giao đất của à Nguyễn Th cho à Ng quản lý. Tại đơn yêu c u độc lập đề ngày 25/12/2019, à Ng yêu c u ông Tr và à M phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho à Ng.

Ngày 30/10/2020, à Ng rút lại yêu c u độc lập, à Ng đ ng ý giao diện tích đất 81,3m2 cho à M sử dụng và kh ng yêu c u chia th a kế. Bà Ng không đ ng ý chia đ i diện tích đất 81,3m2 theo yêu c u của ông Tr, do ph n đất này là di sản của à Nguyễn Th, kh ng phải là tài sản chung của ông Tr và à M.

Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan Ch trình bày: Bà C thống nhất với lời trình ày của à Ng. Do diện tích đất 81,3m2 là di sản của à Nguyễn Th nhưng c nhà của bà M, ông Tr nên à C đ ng ý tạm giao đất cho bà M quản lý, kh ng yêu c u chia th a kế đối với ph n đất này. Còn căn nhà trên đất, à C yêu c u giao nhà cho à M sử dụng.

Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan ông S trình bày: Ông S thống nhất với lời trình ày của à Ng, à C. Ông S đ ng ý giao diện tích đất 81,3m2 cho à M sử dụng, kh ng yêu c u chia th a kế. Đối với diện tích 3.043m2 đất tr ng lúa, do ông S đứng tên quyền sử dụng đất và đang quản lý, sử dụng. Ông Tr kh ng đ ng ý yêu c u của ông Tr chia tài sản chung là diện tích đất 3.043m2 do ph n đất này là tài sản của ông S.

Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan Ngân hàng Ch nh sách , người đại diện theo ủy quyền bà A trình bày: Ngày 20/6/2020, ông Tr c vay tiền tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách X huyện Vĩnh Lợi, số tiền 10.000.000 đ ng theo hợp đ ng tín dụng số 394/2020/HĐ-TD, thời hạn 36 tháng, mục đích cải tạo đất và tr ng lúa, lãi suất 7,92 /năm, lãi quá hạn 10,296 /năm. Tại đơn yêu c u độc lập đề ngày 17/9/2020, Ngân hàng yêu c u ông Tr và à M thanh toán nợ gốc 10.000.000 đ ng do ông Tr và à M ly h n. Tính đến hết ngày 20/01/2021, ông Tr và à M nợ tổng cộng gốc lãi là 10.002.170 đ ng, trong đ nợ gốc 10.000.000 đ ng và lãi 2.170 đ ng.

Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan T, bà N trình bày tại Biên bản y ời hai ngày 6 7 2020 và 08/10/2020: Khoảng năm 2014 ông Tr, bà M khi xây nhà c mượn ông T và à N 0 chỉ vàng 24K đến nay chưa trả. Khi mượn kh ng c thỏa thuận lãi suất, kh ng quy định thời hạn trả và mượn kh ng lập giấy tờ và kh ng ai chứng kiến. Do ông Tr và à M ly hôn nên ông T và à N yêu c u ông Tr, bà M trả số vàng trên và kh ng yêu c u tính lãi. Tuy nhiên, ông T và à N kh ng làm đơn yêu c u độc lập.

ại diện iện i m sát nhân dân huyện ĩnh Lợi phát bi u iến:

Về tố tụng: T khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông S, à C, à Ng và Ngân hàng Chính sách X đã thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 71, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông T, à N chưa thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70, 72, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử, tuyên xử; về h n nhân: Không công nhận bà M, ông Tr là vợ ch ng; về con chung: Giao cháu Y cho bà M nu i dưỡng, giáo dục, ông Tr kh ng phải cấp dưỡng nuôi con vì bà M kh ng yêu c u; tài sản chung: Bà M được quản lý, sử dụng căn nhà cấp 4 trên diện tích đất c diện tích 81,3m2, à M c nghĩa vụ hoàn trả cho ông Tr giá trị tài sản là căn nhà và àn thờ ng thiên với số tiền 20.130.556 đ ng; về nợ chung: Bà M, ông Tr mỗi người c trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách X số tiền gốc, lãi tạm tính đến hết ngày 20/01/2021 là 5.001.08 đ ng và lãi phát sinh theo hợp đ ng tín dụng đã ký kết; chấp nhận yêu c u độc lập của Ngân hàng chính sách X về yêu c u ông Tr, bà M thanh toán nợ; đình chỉ giải quyết yêu c u độc lập của à Ng đối với bà M, ông Tr về yêu c u tháo dỡ căn nhà để trả lại diện tích đất 81,3m2 cho à Ng.

Đối với yêu c u chia diện tích 3.043m2 của ông Tr và yêu c u của ông T, bà N đòi bà M, ông Tr trả 0 chỉ vàng 24K, kh ng xem xét, giải quyết trong vụ án này, nếu c tranh chấp và đương sự c yêu c u s được giải quyết trong vụ án khác do các yêu c u này chưa được thụ lý theo quy định.

Án phí dân sự sơ thẩm, ông Tr và à M phải chịu theo quy định của pháp luật. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, ông Tr, à M phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền xét xử: Bà M nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu c u ly h n với ng Tr. Khi khởi kiện, ông Tr cư trú tại ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 3 ; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ng Tr và người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông T, à N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng v n v ng m t không rõ lý do, người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Chính sách X c đơn xin xét xử v ng m t. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t ông T, à N, ông Tr và người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Chính sách X.

Về nội dung:

[3.1] Về h n nhân: Bà M và ông Tr tự nguyện chung sống với nhau năm t năm 1997, nhưng kh ng đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật, là quan hệ h n nhân kh ng hợp pháp. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật H n nhân và gia đình, Hội đ ng xét xử kh ng c ng nhận quan hệ vợ ch ng giữa bà M và ông Tr.

Về con chung: Quá trình chung sống, à M và ông Tr c hai người con chung là Q sinh ngày 26/12/1999 và Y sinh ngày 01/02/2006. Hiện Q đã trưởng thành, cháu Y đang sống với à M và c nguyện vọng sống với bà M. Do vậy, Hội đ ng xét xử giao cháu Y cho bà M tiếp tục chăm s c, nu i dưỡng, giáo dục. Ông Tr c quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật H n nhân và Gia đình.

Về cấp dưỡng nu i con: Do à M không yêu c u ông Tr cấp dưỡng nu i con nên kh ng xem xét, giải quyết. Trường hợp à M c yêu c u ông Tr cấp dưỡng nu i con s được giải quyết trong vụ án khác.

Về tài sản chung:

Xét ph n đất tranh chấp c diện tích thực tế 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu, c vị trí như sau:

Hướng Đ ng giáp đất à Ng sử dụng kh ng tranh chấp số đo 4,54m;

Hướng Tây giáp lộ nhựa n ng th n c số đo, 4,54m;

Hướng Nam giáp đất à Ng sử dụng kh ng tranh chấp số đo 17,74m;

Hướng B c giáp đất à Ng sử dụng kh ng tranh chấp số đo 18,1m.

Hiện trạng, trên đất c 01 căn nhà do ông Tr và à M xây dựng. Căn nhà c chiều ngang 4, 4m và chiều dài 13,10m, diện tích 59,47m2; c kết cấu cột ê t ng, nền gạch men, vách thiết mái thiếc, mái i rociment, nhà loại T2C1; 01 àn thờ ông thiên, 01 cây mai.

Thấy rằng, các đương sự đều xác định diện tích đất 81,3m2 c ngu n gốc của à Nguyễn Th là m của à M. Ông Tr cho rằng diện tích đất 81,3m2 là tài sản chung của ông Tr và bà M được à Nguyễn Th cho năm 2000 nhưng kh ng c chứng cứ chứng minh, diện tích đất ông Tr xác định chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Tr. T đ , không c cơ sở xác định diện tích đất 81,3m2 là tài sản chung của ông Tr và à M.

Đối với tài sản g n liền với diện tích đất 81,3m2, các đương sự đều xác định căn nhà là tài chung của ông Tr và à M trong quá trình chung sống nên c căn cứ chia đ i tài sản chung theo quy định khoản 2 Điều 9 Luật H n nhân và gia đình. Xét thấy, diện tích đất 81,3m2 là di sản th a kế của à Nguyễn Th, những người th a kế của à Nguyễn Th g m ông S, à Ng, à C, bà M thỏa thuận giao cho à M quản lý di sản là diện tích đất 81,3m2. M t khác, để đảm ảo quyền và lợi ích hợp pháp của à M và cháu Y theo quy định khoản 5 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, c n giao căn nhà và tài sản g n liền với đất cho bà M quản lý, sử dụng là phù hợp. Căn cứ kết quả định giá ngày 19/ /2020, giá trị còn lại căn nhà là 39.821.112 đ ng và àn thờ ng thiên c giá 440.000 đ ng, tổng cộng giá trị là 40.261.112 đ ng. Bà M phải có nghĩa vụ hoàn trả giá trị tài sản cho ông Tr với số tiền 20.130.556 đ ng.

Ngoài ra, trên diện tích đất 81,3m2 c 01 cây mai được tr ng xuống đất, à M xác định cây mai do ông Tr tr ng, nên tự nguyện giao trả cây mai cho ông Tr và hỗ trợ c ng di dời cây mai là 100.000 đ ng theo kết quả định giá nên Hội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của à M.

Về nợ chung: Ông Tr và à M thống nhất nợ Ngân hàng Chính sách X Phòng giao dịch huyện Vĩnh Lợi số tiền 10.000.000 đ ng nên Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u độc lập của Ngân hàng Chính sách X về yêu c u ông Tr và à M thanh toán nợ 10.000.000 đ ng và tiền lãi tạm tính đến hết ngày 20/01/2021 là 2.170 đ ng, tộng cộng gốc lãi là 10.002.170 đ ng; ông Tr và à M mỗi người phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Chính sách X số tiền gốc, lãi là 5.001.085 đ ng và tiền lãi t ngày 21/01/2021 đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất trong hợp đ ng tín dụng đã ký kết.

Đối với yêu c u của ông Tr về yêu c u chia 02 c ng đất tr ng lúa theo kết quả đo đạc thực tế diện tích 3.043,3 m2 và yêu c u chia nợ 0 chỉ vàng 24k của ông T và à N. Tuy nhiên, ngày 02/01/2020 Tòa án đã giao cho ông Tr th ng áo nộp tiền tạm ứng án phí số 06/TB-TA ngày 02/01/2020 nhưng hết thời hạn quy định, ông Tr kh ng nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa án thụ lý yêu c u chia tài sản của ông Tr. Còn ông T và à N, m c dù c yêu c u ông Tr và à M trả lại 0 chỉ vàng 24k nhưng kh ng đến Tòa án nộp đơn yêu c u độc lập và nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa án thụ lý yêu c u độc lập của ông T và à N theo quy định Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do vậy, Hội đ ng xét xử kh ng xem xét, giải quyết yêu c u của ông Tr va yêu c u của ông T, à N đối với 0 chỉ vàng 24k. Ông Tr, ông T và à N c quyền yêu c u Tòa án giải quyết trong vụ án khác.

Đối với yêu c u rút toàn ộ yêu c u độc lập của à Ng về việc yêu c u ông Tr, bà M tháo dỡ nhà trả đất cho bà Ng, xét thấy việc rút đơn là tự nguyện, kh ng ị ai ép uộc nên và kh ng trái đạo đức xã hội nên được Hội đ ng xét xử chấp nhận và đình chỉ giải quyết yêu c u độc lập của à Ng đối với bà M, ông Tr theo quy định điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3.8 Như đã phân tích trên, diện tích đất 81,3m2 là di sản th a kế của à Nguyễn Th, các đ ng th a kế của à Nguyễn Th là ông S, à Ng, bà C và bà M thỏa thuận thống nhất giao cho à M quản lý, sử dụng di sản của à Nguyễn Th là diện tích đất 81,3m2, kh ng yêu c u chia th a kế. Hội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông S, à Ng, bà C về việc tạm giao diện tích đất 81,3m2 cho bà M quản lý, sử dụng. Trường hợp, ông S, à Ng, à C, à M c phát sinh tranh chấp và c yêu c u chia th a kế s được giải quyết trong vụ án khác.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 4.702.100 đ ng, ông Tr và à M mỗi người phải chịu số tiền 2.3 1.0 0 đ ng. Bà M đã dự nộp số tiền 4.702.100 đ ng, ông Tr phải c nghĩa vụ hoàn lại cho bà M số tiền 2.3 1.0 0 đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà M phải chịu án phí về h n nhân và gia đình số tiền 300.000 đ ng. Ông Tr và à M mỗi người phải chịu án phí dân sự c giá ngạch

đối với số tiền 25.131.641 đ ng (là giá trị nhà 20.130.556 đ ng và nợ Ngân hàng Chính sách X .001.08 đ ng) là 1.256.582 đ ng. Bà M đã nộp số tiền 300.000 đ ng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005046 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, chuyển thu án phí 300.000 đ ng, bà M còn phải nộp số tiền 1.256.582 đ ng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Bà Ng kh ng phải chịu án phí, à Ng đã nộp số tiền 300.000 đ ng theo Biên lai thu số 000 110 ngày 2 /12/2019 được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.

[4 T đ , c căn cứ chấp nhận toàn ộ lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tại phiên tòa.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 3 , điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 14, 33, 37, 53, 59, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; các Điều 616, 617, 618 Bộ luật Dân sự; điểm a và điểm khoản 1 Điều 24, điểm a và điểm khoản Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội kh a 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:

1. Về h n nhân: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ ch ng giữa à M với ng Tr.

2. Về con chung: Cháu Q sinh ngày 26/12/1999 đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết. Giao cháu Y sinh ngày 01/02/2006 cho bà M tiếp tục trực tiếp chăm s c, nu i dạy và giáo dục; (cháu Y đang sống chung với bà M).

Ông Tr c quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng: Bà M kh ng yêu c u ông Tr cấp dưỡng nu i con nên kh ng xem xét, giải quyết.

4. Về tài sản chung: Giao cho bà M được quyền quản lý, sử dụng các tài sản trên diện tích đất 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu; các tài sản g m căn nhà c chiều ngang 4, 4m và chiều dài 13,10m với diện tích xây dựng nhà 59,47m2, kết cấu cột ê t ng, nền gạch men, vách thiết mái thiếc, mái fibrociment, nhà loại T2C1 và 01 àn thờ ng thiên.

Buộc ng Tr phải c trách nhiệm trả lại cho à M các tài sản trên diện tích đất 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu; các tài sản g m căn nhà c chiều ngang 4, 4m và chiều dài 13,10m với diện tích xây dựng nhà 59,47m2, kết cấu cột ê t ng, nền gạch men, vách thiết mái thiếc, mái i rociment, nhà loại T2C1 và 01 àn thờ ng thiên.

Bà M phải c nghĩa vụ hoàn trả lại cho ng Tr số tiền 20.130. 6 đ ng (Hai mươi triệu một trăm a mươi nghìn năm trăm năm mươi sáu đ ng).

Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 201 .

5. Ghi nhận sự tự thỏa thuận của ng S, bà Ng, bà Ch bà M, về việc giao cho bà M diện tích đất 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu là di sản của à Nguyễn Th.

Giao cho bà M quản lý, sử dụng di sản của à Nguyễn Th là diện tích đất 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu, c vị trí và số đo cụ thể như sau:

- Hướng Đ ng giáp đất à Ng sử dụng kh ng tranh chấp số đo 4,54m;

- Hướng Tây giáp lộ nhựa n ng th n c số đo, 4,54m;

- Hướng Nam giáp đất à Ng sử dụng kh ng tranh chấp số đo 17,74m;

- Hướng B c giáp đất à Ng sử dụng kh ng tranh chấp số đo 18,1m.

(Mảnh tr ch đo địa ch nh th a đ t à một phần h ng th tách rời bản án).

6. Ghi nhận sự tự nguyện của à M về việc giao trả cho ng Tr 01 (một) cây mai được tr ng trên diện tích đất 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu và hỗ trợ c ng di dời cây mai cho ng Tr số tiền 100.000 đ ng (Một trăm nghìn đ ng).

Buộc à M giao trả cho ng Tr 01 (một) cây mai được tr ng trên diện tích đất 81,3m2, tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu và hỗ trợ c ng di dời cây mai cho ông Tr số tiền 100.000 đ ng (Một trăm nghìn đ ng)

7. Chấp nhận yêu c u độc lập của Ngân hàng Chính sách X đối với ng Tr và bà M về yêu c u thanh toán số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 20 tháng 01 năm 2021 là 10.002.170 đ ng (Mười triệu kh ng trăm lẻ hai nghìn một trăm ảy mươi đ ng) và tiền lãi t ngày 21 tháng 01 năm 2021 đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất trong hợp đ ng tín dụng đã ký kết.

Buộc ng Tr và bà M mỗi người phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Chính sách X (do Ngân hàng Chính sách X Phòng giao dịch huyện Vĩnh Lợi nhận theo hợp đ ng đã ký kết) số tiền gốc, lãi là .001.08 đ ng (Năm triệu kh ng trăm lẻ một nghìn kh ng trăm tám mươi lăm đ ng) và tiền lãi t ngày 21 tháng 01 năm 2021 đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất trong hợp đ ng tín dụng đã ký kết.

8. Chấp nhận việc rút toàn ộ yêu c u độc lập của à Ng đối với ng Tr và bà M, về yêu c u tháo dỡ nhà trả lại diện tích đất 81,3m2 tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Đình chỉ giải quyết toàn ộ yêu c u độc lập của à Ng đối với ng Tr và bà M, về yêu c u tháo dỡ nhà trả lại diện tích đất 81,3m2 tọa lạc ấp T, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

9. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 4.702.100 đ ng (Bốn triệu ảy trăm lẻ hai nghìn một trăm đ ng), ng Tr và bà M mỗi người phải chịu số tiền 2.3 1.0 0 đ ng (Hai triệu a trăm năm mươi mốt nghìn kh ng trăm năm chục đ ng). Bà M đã dự nộp số tiền 4.702.100 đ ng (Bốn triệu ảy trăm lẻ hai nghìn một trăm đ ng), ông Tr phải c nghĩa vụ hoàn lại cho bà M số tiền 2.3 1.0 0 đ ng (Hai triệu a trăm năm mươi mốt nghìn kh ng trăm năm chục đ ng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

10. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà M phải chịu án phí về h n nhân và gia đình số tiền 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) và án phí dân sự c giá ngạch là 1.256.582 đ ng (Một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi hai đ ng). Bà M đã nộp số tiền 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 000 046 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, chuyển thu án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng), bà M còn phải nộp số tiền 1.2 6. 82 đ ng (Một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi hai đ ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Ông Tr phải chịu án phí dân sự c giá ngạch là 1.2 6. 82 đ ng (Một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm tám mươi hai đ ng) và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Bà Ng kh ng phải chịu án phí, à Ng đã nộp số tiền 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu số 000 110 ngày 2 tháng 12 năm 2019 được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

11. Đương sự c m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời gian 1 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự v ng m t được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ